Tương tự như trường hợp nhận chuyển nhượng hoặc được tặng cho nhà đất, người nhận thừa kế bất động sản cũng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động và có thể phát sinh một số nghĩa vụ tài chính theo quy định. Vậy khi nhận thừa kế nhà đất, người dân cần nộp những khoản tiền nào? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Tìm các văn phòng công chứng thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, uy tín tại Hà Nội.

1. Thuế thu nhập cá nhân

1.1. Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định một số khoản thu nhập từ thừa kế bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể gồm:

“…
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”.

Có thể thấy, trên thực tế đa số trường hợp nhận thừa kế nhà đất đều thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân do quan hệ thừa kế thường phát sinh giữa những người thân trong gia đình. Dù nhận thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật thì phần lớn vẫn nằm trong các nhóm quan hệ nêu trên. Chỉ một số ít trường hợp lập di chúc để lại tài sản cho người ngoài mới không được miễn.

Nhận thừa kế nhà đất

1.2. Trường hợp không được miễn thuế thu nhập cá nhân

Nếu không thuộc diện miễn thuế thì người nhận thừa kế phải nộp thuế với mức tương đối cao, cụ thể là 10% giá trị tài sản tính thuế.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Thu nhập tính thuế (giá trị bất động sản)

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định như sau:

>>> Xem thêm: Thừa kế là gì? Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba?

(1) Đối với di sản là quyền sử dụng đất

Giá trị quyền sử dụng đất sẽ căn cứ vào Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm người dân thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.

(2) Đối với di sản là nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với đất

Giá trị tài sản được xác định dựa trên phân loại giá trị nhà ở, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và giá trị còn lại của nhà, công trình tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu.

Nếu không thể xác định giá trị theo các căn cứ nêu trên thì sẽ áp dụng giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định.

Lưu ý: Thu nhập tính thuế chỉ tính đối với phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận.

Ví dụ: A nhận thừa kế thửa đất có diện tích 100m2, trong đó giá đất theo bảng giá đất là 10 triệu đồng/m2.

Giá trị quyền sử dụng đất được xác định là 01 tỷ đồng (100m2 x 10 triệu đồng). Tuy nhiên, phần thu nhập tính thuế chỉ tính trên phần vượt quá 10 triệu đồng, tương ứng 990 triệu đồng.

Khi đó:

Thuế thu nhập cá nhân A phải nộp = 990 triệu đồng x 10% = 99 triệu đồng

Nhận thừa kế nhà đất

2. Lệ phí trước bạ (thuế trước bạ)

2.1. Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế nhà đất như sau:

“…
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”.

Tương tự như thuế thu nhập cá nhân, phần lớn trường hợp nhận thừa kế nhà đất trong thực tế đều thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ vì có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân gần gũi.

>>> Có thể bạn quan tâm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cập nhật mới nhất năm 2026.

2.2. Trường hợp không được miễn lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, lệ phí trước bạ đối với nhà đất nhận thừa kế được tính theo công thức:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo bảng giá đất, giá tính 01m2 nhà ở do UBND cấp tỉnh quy định.

Cụ thể:

– Đối với quyền sử dụng đất được thừa kế:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Giá 01m2 đất theo bảng giá đất x Diện tích đất nhận thừa kế)

– Đối với nhà ở nhận thừa kế:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá 01m2 nhà x Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà)

3. Phí thẩm định hồ sơ

Theo Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ khi thực hiện đăng ký biến động đất đai trong trường hợp nhận thừa kế do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Do đó, mức thu khoản phí này giữa các tỉnh, thành phố là không giống nhau. Ngoài ra, người dân cũng cần lưu ý rằng không phải địa phương nào cũng áp dụng thu phí thẩm định hồ sơ đối với trường hợp nhận thừa kế nhà đất.

4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Khoản tiền này chỉ phát sinh nếu người nhận thừa kế có yêu cầu cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mới và được cơ quan có thẩm quyền cấp đổi.

Trong trường hợp không có nhu cầu cấp mới thì thông tin về việc nhận thừa kế sẽ được ghi nhận bổ sung tại trang 4 của Giấy chứng nhận hiện có.

Tương tự phí thẩm định hồ sơ, mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Tuy nhiên, trên thực tế mức thu tại các địa phương thường khá thấp, phổ biến dưới 100.000 đồng.

Về lý thuyết, người nhận thừa kế nhà đất có thể phải nộp tới 04 khoản thuế, phí và lệ phí như trên. Tuy nhiên, trên thực tế phần lớn trường hợp đều được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Vì vậy, nếu không yêu cầu cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mới thì số tiền phải nộp thường không đáng kể, thậm chí có trường hợp gần như không phát sinh chi phí.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Hà Nội? Thực hiện thủ tục công chứng nhanh chóng, chính xác và chi phí hợp lý.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Nhận thừa kế nhà đất phải nộp những khoản tiền gì?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Hệ số điều chỉnh giá đất là gì? Khi nào được áp dụng?