Đất phi nông nghiệp là nhóm đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh… Vậy đất phi nông nghiệp gồm những loại nào và khi nào được phép chuyển sang đất ở? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn quy trình thủ tục cấp sổ đỏ cho Condotel theo quy định mới nhất 2026.

1. Đất phi nông nghiệp là gì?

Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và cũng không thuộc nhóm đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Theo khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị (thường gọi là đất thổ cư).

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

– Đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp như cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao, khoa học, ngoại giao…

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất khai thác khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng…

Đất phi nông nghiệp

– Đất sử dụng vào mục đích công cộng như đất giao thông, thủy lợi, đất di tích lịch sử – văn hóa, công viên, khu vui chơi giải trí, công trình năng lượng, bưu chính viễn thông, chợ, khu xử lý chất thải…

– Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.

– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

– Đất phi nông nghiệp khác như đất làm lán trại cho người lao động, kho chứa nông sản, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc các công trình không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở.

>>> Xem thêm: Chứng thực là gì? Phân biệt chứng thực và công chứng mới nhất

2. Khi nào được chuyển sang đất ở?

Việc chuyển đất phi nông nghiệp sang đất ở thực chất là chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.

Theo điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, trường hợp này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Điều đó có nghĩa là người sử dụng đất chỉ được chuyển mục đích khi có quyết định chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

Cụ thể:

– Hộ gia đình, cá nhân phải được UBND cấp huyện nơi có đất cho phép.

– Tổ chức phải được UBND cấp tỉnh nơi có đất chấp thuận.

3. Hồ sơ, thủ tục chuyển mục đích sang đất ở

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Đất phi nông nghiệp

– Bước 2: Nộp hồ sơ và tiếp nhận

Nơi nộp hồ sơ:

  • Nếu địa phương có bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Nếu chưa có bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.

Tiếp nhận hồ sơ:

  • Hồ sơ đầy đủ sẽ được tiếp nhận và cấp phiếu hẹn.
  • Nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải hướng dẫn bổ sung.

– Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong quá trình giải quyết, người sử dụng đất cần thực hiện nghĩa vụ tài chính, chủ yếu là nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế.

– Bước 4: Trả kết quả

  • Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Không quá 25 ngày đối với khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa hoặc nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Hà Nội? Thực hiện thủ tục công chứng nhanh chóng, chính xác và chi phí hợp lý.

Thời gian trên chưa bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ và thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

4. Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở

Chi phí được nhiều người quan tâm nhất khi chuyển mục đích sử dụng đất chính là tiền sử dụng đất. Đây cũng là khoản tiền khá phức tạp vì phụ thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất và hình thức sử dụng đất trước đó.

Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất được xác định theo từng trường hợp sau:

– Trường hợp 1

+ Đất phi nông nghiệp đã được công nhận quyền sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 và không phải đất Nhà nước giao hoặc cho thuê thì khi chuyển sang đất ở sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Trường hợp 2

+ Đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 thì số tiền phải nộp được tính như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng còn lại.

– Trường hợp 3

Nếu đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì khi chuyển sang đất ở và chuyển sang hình thức giao đất sẽ phải nộp phần chênh lệch giữa:

  • Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở;
  • Trừ đi tiền thuê đất đã nộp tương ứng với thời hạn còn lại.

– Trường hợp 4

+ Đối với đất phi nông nghiệp đang thuê trả tiền hàng năm thì khi chuyển sang đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm chuyển mục đích.

+ Lưu ý: Nếu đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác thì việc tính tiền sử dụng đất sẽ căn cứ vào nguồn gốc ban đầu của thửa đất đó để áp dụng mức thu phù hợp.

Kết luận

Đất phi nông nghiệp gồm nhiều loại đất khác nhau như đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất công cộng, đất sản xuất kinh doanh… Khi muốn chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở thì người sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Ngoài ra, việc có được phép chuyển mục đích hay không còn phụ thuộc vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương.

>>> Xem ngay: Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật hỗ trợ công chứng, chứng thực và cung cấp dịch vụ sổ đỏ tại Hà Nội

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Đất phi nông nghiệp là gì? Điều kiện chuyển sang đất ở mới nhất”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Khi sổ đỏ đang tranh chấp, có thể thực hiện công chứng thừa kế không?

>>> Thủ tục chứng thực chữ ký, điểm chỉ năm 2026.

>>> Dịch vụ làm sổ đỏ cho nhà đất liền kề có gì khác biệt so với căn hộ chung cư?

>>> Khi thực hiện thủ tục công chứng di chúc, người lập di chúc cần chuẩn bị giấy tờ gì?

>>> Gia đình bán đất có bắt buộc tất cả thành viên phải có mặt?