Không ít cặp vợ chồng mong muốn hoàn tất thủ tục ly hôn càng sớm càng tốt nhưng vẫn chưa thống nhất được việc phân chia nhà đất, tiền hoặc các tài sản chung khác. Vậy theo quy định hiện hành, có thể ly hôn trước rồi mới chia tài sản sau hay không? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội có hỗ trợ làm việc ngoài giờ hay ngày lễ không?

1. Có được ly hôn trước, chia tài sản sau không?

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn trước hết được ưu tiên thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên. Chỉ khi không thể thống nhất thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai, Tòa án mới xem xét giải quyết.

Bên cạnh đó, Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu được nêu trong đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu của đương sự. Vì vậy, nếu trong quá trình giải quyết ly hôn, vợ chồng không yêu cầu phân chia tài sản thì Tòa án cũng không tự mình xem xét, giải quyết nội dung này.

Đồng thời, khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án, trong đó có:

  • Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn;
  • Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn.

Ly hôn trước chia tài sản sau

Như vậy, khi nộp đơn ly hôn, các bên có thể ghi rõ nội dung như: “Tài sản chung do các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết” hoặc “Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản”. Sau khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, hai bên vẫn có quyền tự thỏa thuận hoặc khởi kiện bằng một vụ án riêng để yêu cầu chia tài sản chung.

2. Tài sản chưa chia sau khi ly hôn thuộc về ai?

Việc tài sản chưa được Tòa án phân chia không đồng nghĩa với việc tài sản đó mặc nhiên thuộc về người đang quản lý, sử dụng hoặc người đứng tên trên giấy tờ.

Nếu tài sản được xác định là tài sản chung của vợ chồng nhưng chưa tiến hành phân chia thì sau khi ly hôn, tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu chung của cả hai người. Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định, nếu không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Do đó, việc một người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, tài khoản ngân hàng hoặc các giấy tờ khác không đồng nghĩa người đó là chủ sở hữu duy nhất. Để xác định tài sản là chung hay riêng còn phải căn cứ vào nguồn gốc hình thành tài sản, thời điểm tạo lập, việc được tặng cho, thừa kế và các tài liệu, chứng cứ có liên quan.

>>> Xem thêm: Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?

3. Sau khi ly hôn, tài sản chung được chia như thế nào?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, sau khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng có thể được giải quyết theo một trong hai phương thức dưới đây:

3.1. Hai bên tự thỏa thuận phân chia tài sản

Sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân, vợ chồng có thể tự thống nhất với nhau về các nội dung như:

  • Mỗi bên được nhận những tài sản nào;
  • Giá trị phần tài sản mà mỗi người được hưởng;
  • Nghĩa vụ thanh toán phần chênh lệch giá trị tài sản (nếu có);
  • Việc tiếp tục quản lý, sử dụng, khai thác hoặc chuyển nhượng tài sản;
  • Trách nhiệm thực hiện các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản liên quan.

Ly hôn trước chia tài sản sau

Đối với nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì việc thỏa thuận phân chia phải đáp ứng các quy định về hình thức, công chứng, chứng thực và đăng ký theo pháp luật chuyên ngành.

3.2. Khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản

Trong trường hợp các bên không thể tự thỏa thuận, một trong hai người có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản sau ly hôn. Đây là một vụ án hôn nhân và gia đình độc lập với vụ án ly hôn đã được giải quyết trước đó.

Theo quy định hiện hành, Tòa án nhân dân khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Về thẩm quyền theo lãnh thổ:

  • Nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản thì hồ sơ phải được nộp tại Tòa án nơi có bất động sản;
  • Đối với các loại tài sản khác thì về nguyên tắc, đơn khởi kiện được nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Ngoài ra, các bên cũng có thể lập văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc để giải quyết, trừ trường hợp pháp luật quy định tranh chấp về bất động sản thuộc thẩm quyền riêng của Tòa án nơi có bất động sản.

4. Sau khi ly hôn, tài sản có bắt buộc phải chia đôi không?

Nguyên tắc chung khi giải quyết tài sản chung của vợ chồng là chia đôi, tuy nhiên điều này không có nghĩa mỗi bên luôn được hưởng đúng 50% giá trị tài sản.

Theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi xem xét việc phân chia tài sản, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:

  • Hoàn cảnh thực tế của gia đình và của từng bên sau khi ly hôn;
  • Công sức đóng góp của mỗi người trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  • Việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nghề nghiệp;
  • Mức độ lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến việc ly hôn.

Do đó, trên thực tế, tỷ lệ tài sản mà mỗi người được nhận có thể nhiều hơn hoặc ít hơn 50%, tùy thuộc vào việc Tòa án đánh giá các yếu tố nêu trên theo từng vụ việc cụ thể.

>>> Xem thêm: Tìm các văn phòng công chứng thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, giao ngay trong ngày.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Có được ly hôn trước, chia tài sản sau không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội

>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?

>>> Khi sang tên Sổ đỏ, trường hợp nào được cấp Sổ đỏ mới?