Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản phải tuân thủ nhiều quy định nhằm nhận diện, kiểm soát và phòng ngừa nguy cơ rửa tiền phát sinh trong quá trình giao dịch. Vậy nếu không thực hiện đúng các quy định về phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản thì sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Vi phạm quy định phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 77 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản có thể bị xử phạt với các mức khác nhau tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
>>> Xem thêm: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Cụ thể, phạt tiền từ 20 – 40 triệu đồng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền sau:
- Không xây dựng, ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền theo yêu cầu của pháp luật;
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thu thập, lưu giữ và bảo mật thông tin, hồ sơ liên quan đến giao dịch theo quy định.
Đối với hành vi không thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ, giao dịch có giá trị lớn hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, mức phạt được áp dụng là từ 40 – 80 triệu đồng.
Không chỉ bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản từ 01 tháng đến 03 tháng nếu thuộc trường hợp không báo cáo giao dịch đáng ngờ, giao dịch có giá trị lớn hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực theo quy định.

Bên cạnh hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng, gồm:
- Buộc ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ theo quy định;
- Buộc thực hiện đầy đủ việc thu thập, lưu trữ và bảo mật thông tin, hồ sơ giao dịch đối với trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ này;
- Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hoặc cải chính thông tin, hồ sơ giao dịch đã cung cấp không chính xác đối với hành vi không báo cáo hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực.
2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản?
Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 số 29/2023/QH15 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bất động sản nhằm bảo đảm thị trường hoạt động minh bạch, đúng pháp luật.
Theo đó, các hành vi bị cấm gồm:
- Kinh doanh bất động sản khi bất động sản không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023;
- Làm giả tài liệu hoặc cố ý sửa chữa, làm sai lệch thông tin liên quan đến bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh;
- Không thực hiện việc công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định;
- Có hành vi gian dối, lừa đảo hoặc lừa dối trong hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Thu tiền từ việc bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây dựng trong công trình hình thành trong tương lai không đúng quy định; sử dụng khoản tiền đã thu từ bên mua, bên thuê mua trái với quy định pháp luật;
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
- Cấp hoặc sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Thu, quản lý hoặc sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản trái với quy định pháp luật.

>> Xem thêm: Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng, uy tín nhất Hà Nội ở đâu? Nên làm sổ đỏ ở văn phòng luật sư hay văn phòng công chứng?
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng điều kiện gì?
Theo Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 số 29/2023/QH15, điều kiện đối với tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh bất động sản được quy định tùy thuộc vào hình thức và quy mô hoạt động.
* Thứ nhất, điều kiện về việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các yêu cầu sau:
– Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;
– Có ngành, nghề kinh doanh bất động sản.
Các tổ chức, cá nhân đáp ứng những điều kiện nêu trên được gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ và trường hợp tổ chức, cá nhân bán, cho thuê hoặc cho thuê mua bất động sản không nhằm mục đích kinh doanh hoặc có quy mô dưới mức quy định.
Riêng tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản phải đáp ứng các điều kiện riêng được quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
* Thứ hai, điều kiện áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải bảo đảm các điều kiện sau:
– Không thuộc thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, không bị tạm ngừng hoặc đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
– Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu theo quy định;
– Nếu thực hiện kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản thì phải có vốn chủ sở hữu đáp ứng mức tối thiểu:
- Không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha;
- Không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.
Ngoài yêu cầu về vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp còn phải bảo đảm có khả năng huy động vốn để triển khai dự án đầu tư. Trường hợp cùng lúc thực hiện nhiều dự án, doanh nghiệp phải có đủ vốn chủ sở hữu để phân bổ cho từng dự án, bảo đảm tỷ lệ vốn theo quy định và có khả năng thực hiện toàn bộ các dự án.
* Thứ ba, trường hợp cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ
Cá nhân kinh doanh bất động sản với quy mô nhỏ không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên, cá nhân vẫn phải thực hiện việc kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
* Thứ tư, tổ chức, cá nhân bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản không nhằm mục đích kinh doanh hoặc dưới mức quy mô nhỏ
Đối với tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua các loại bất động sản này dưới mức quy mô nhỏ thì:
- Không phải áp dụng các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023;
- Vẫn phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật.
Riêng trường hợp cá nhân bán hoặc cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
* Thứ năm, điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo pháp luật về hợp tác xã;
- Bảo đảm các điều kiện kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Như vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản không chỉ phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể, ngành nghề và năng lực tài chính mà còn phải tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền. Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ có thể dẫn đến bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động và buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản là gì?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?
>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?
>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?
>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.
>>> Tài xế ô tô không nhường đường cho xe cấp cứu bị phạt thế nào?
