1. Người mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản không?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người mang thai hộ thuộc nhóm đối tượng được hưởng chế độ thai sản nếu tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đáp ứng các điều kiện theo quy định. Đối tượng này bao gồm người lao động là công dân Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Cụ thể, các nhóm người lao động Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
– Người làm việc theo hợp đồng lao động: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Quy định này cũng áp dụng với thỏa thuận mang tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. Người làm việc không trọn thời gian thuộc diện này khi có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
– Cán bộ, công chức, viên chức.
– Người làm việc trong lực lượng quốc phòng, công an và cơ yếu: Bao gồm công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và lực lượng công an nhân dân: Bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thuộc Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.

– Người quản lý doanh nghiệp và các chức danh quản lý hợp tác xã có hưởng tiền lương: Bao gồm kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
– Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
– Người quản lý doanh nghiệp và các chức danh quản lý hợp tác xã không hưởng tiền lương: Bao gồm các đối tượng giữ chức danh quản lý, kiểm soát hoặc đại diện phần vốn theo quy định pháp luật và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đối với người lao động là công dân nước ngoài, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm người làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:
– Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định pháp luật về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
– Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động.
– Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Như vậy, người mang thai hộ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng các điều kiện hưởng tương ứng theo quy định pháp luật.
>>> Xem thêm: Ủy quyền nộp thuế cần những giấy tờ gì để hợp pháp?
2. Chế độ thai sản cho người mang thai hộ
* Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Để được giải quyết chế độ thai sản, người mang thai hộ cần đáp ứng các điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định, cụ thể:
– Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con, nhận con do mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

– Trường hợp đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
– Nếu người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con do mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Lưu ý, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
* Chế độ thai sản cho người mang thai hộ
Căn cứ Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, quyền lợi thai sản của lao động nữ mang thai hộ được quy định đối với từng trường hợp như sau:
– Khi đi khám thai: Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần nghỉ không quá 02 ngày. Thời gian nghỉ được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
– Khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc mang thai ngoài tử cung: Lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo thời gian tương ứng với tuổi thai, cụ thể:
- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi.
- 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần đến dưới 13 tuần tuổi.
- 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần đến dưới 22 tuần tuổi.
- 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
– Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con: Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ hưởng chế độ thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ, nhưng không vượt quá thời gian nghỉ theo quy định:
- Thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ 07 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
- Trường hợp sinh đôi trở lên, tính từ con thứ hai, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
– Trường hợp thời gian nghỉ trước khi giao trẻ chưa đủ 60 ngày: Nếu tính từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày, lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ đến khi đủ 60 ngày, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Thời điểm giao trẻ cho bên nhờ mang thai hộ được xác định theo văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ do bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ lập theo quy định.
Nếu đứa trẻ chết trước thời điểm giao mà thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ chưa đủ 60 ngày, người lao động vẫn được hưởng chế độ cho đến khi đủ 60 ngày, tính cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
– Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Trong 30 ngày đầu kể từ ngày hết thời gian hưởng chế độ thai sản, nếu sức khỏe chưa phục hồi, lao động nữ mang thai hộ có thể được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định. Quyền lợi này không áp dụng trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con theo quy định pháp luật.
* Chế độ thai sản cho chồng của người mang thai hộ
Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con theo thời gian tương ứng với từng trường hợp:
- Nghỉ 05 ngày làm việc.
- Nghỉ 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
- Nghỉ 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi. Trường hợp sinh ba trở lên, cứ mỗi con tính từ con thứ ba, người chồng được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
- Nghỉ 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật, người chồng được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
Như vậy, người mang thai hộ và chồng của người mang thai hộ có thể được hưởng các quyền lợi thai sản tương ứng nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Người lao động cần kiểm tra quá trình tham gia bảo hiểm xã hội và chuẩn bị hồ sơ theo quy định để bảo đảm quyền lợi của mình.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng làm việc cả thứ 7 và chủ nhật miễn phí ký ngoài trụ sở, ngoài giờ hành chính tại Hà Nội.
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Người mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Quy trình thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho đất phi nông nghiệp được thực hiện thế nào?
>>> Địa chỉ phòng công chứng ngoài trụ sở không tính thêm phí
>>> Thủ tục công chứng di chúc đối với đất thừa kế được thực hiện thế nào?
>>> Địa chỉ văn phòng dịch thuật công chứng uy tín nhất Hà Nội
>>> Tìm đối tác kinh doanh uy tín, hiệu quả
>>> Chứng thực chữ ký cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
>>> Hướng dẫn nộp hồ sơ cấp lại Sổ đỏ online năm 2026.
