>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng có làm việc thứ 7, chủ nhật không? Thời gian làm việc và những lưu ý cần biết
1. Làm thế nào để không bị chia đôi tài sản khi ly hôn?
Theo Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, khi giải quyết ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau về các vấn đề liên quan, bao gồm cả việc phân chia tài sản.
Vì vậy, nếu muốn không chia tài sản theo nguyên tắc chia đôi khi ly hôn, vợ chồng có thể chủ động thỏa thuận về phương án phân chia tài sản chung.

Như vậy, không phải mọi trường hợp ly hôn đều bắt buộc chia đôi tài sản. Để tài sản không bị chia theo tỷ lệ bằng nhau, vợ hoặc chồng có thể thực hiện theo các cách sau:
– Hai bên cùng trao đổi, thống nhất phương án phân chia tài sản chung phù hợp với điều kiện và nguyện vọng của mỗi người.
– Chứng minh các căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Luật số 52/2014/QH13). Theo đó, nếu vợ chồng không đạt được thỏa thuận về việc chia tài sản và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định pháp luật.
Theo nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng Tòa án phải xem xét các yếu tố sau:
– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Tòa án xem xét điều kiện thực tế của mỗi bên, chẳng hạn như sức khỏe, khả năng lao động và hoàn cảnh sống sau ly hôn. Bên gặp nhiều khó khăn hơn có thể được chia phần tài sản lớn hơn nếu có căn cứ phù hợp.
– Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung: Người có đóng góp nhiều hơn có thể được chia phần tài sản tương ứng với công sức của mình. Đáng chú ý, công việc nội trợ và các công việc khác nhằm duy trì đời sống gia đình cũng được coi như lao động có thu nhập.
– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp: Việc chia tài sản cần tạo điều kiện để các bên tiếp tục lao động, kinh doanh và tạo ra thu nhập. Tuy nhiên, việc bảo vệ lợi ích của một bên không được làm ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của bên còn lại.
– Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: Tòa án có thể xem xét lỗi dẫn đến tình trạng hôn nhân đổ vỡ, chẳng hạn như hành vi ngoại tình hoặc bạo lực gia đình, khi giải quyết phân chia tài sản.
Đặc biệt, khi phân chia tài sản chung, Tòa án còn phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, chồng và con chưa thành niên; con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình.
2. Những tài sản nào không phải chia khi ly hôn?
Khi vợ chồng chấm dứt quan hệ hôn nhân, việc phân chia tài sản được thực hiện theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cùng các quy định pháp luật có liên quan.

>>> Xem thêm: Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất được thực hiện qua mấy bước?
Theo đó, nếu áp dụng chế độ tài sản theo luật định, vợ chồng có thể tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Trường hợp không thể thống nhất, một bên hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định.
Đối với trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, việc giải quyết tài sản khi ly hôn trước hết được thực hiện theo nội dung thỏa thuận đã xác lập. Nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì các vấn đề chưa được quy định hoặc không thể áp dụng sẽ được giải quyết theo pháp luật.
Nếu việc phân chia tài sản được thực hiện theo quy định pháp luật thì nguyên tắc chia tài sản chủ yếu áp dụng đối với khối tài sản chung của vợ chồng. Tài sản riêng của ai thì về nguyên tắc vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung theo quy định.
Như vậy, những tài sản thuộc các trường hợp sau đây có thể không phải phân chia khi ly hôn:
– Tài sản mà vợ chồng đã thỏa thuận không phân chia: Nếu hai bên thống nhất giữ nguyên quyền sở hữu đối với tài sản nhất định và thỏa thuận hợp pháp thì Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo nội dung thỏa thuận đó.
– Tài sản riêng của vợ hoặc chồng: Tài sản được xác định là tài sản riêng về nguyên tắc thuộc quyền sở hữu của người có tài sản và không phải chia khi ly hôn, trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung hoặc có căn cứ pháp luật khác làm phát sinh quyền của người còn lại.
3. Tài sản chung của vợ chồng có được chia cho con khi ly hôn không?
Căn cứ Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, khi giải quyết ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về các vấn đề liên quan, bao gồm việc phân chia tài sản. Nếu không thể thống nhất, các bên có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Theo đó, việc phân chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:
– Nếu không xác định được tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản được xem xét theo chế độ tài sản chung của vợ chồng. Khi phân chia, Tòa án căn cứ vào các yếu tố luật định, trong đó có công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản.
– Nếu xác định được tài sản riêng thì phần tài sản này được tách khỏi khối tài sản chung để giải quyết theo quy định. Phần tài sản chung còn lại được phân chia theo nguyên tắc tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Như vậy, việc phân chia tài sản khi ly hôn về nguyên tắc chỉ giải quyết quyền sở hữu đối với tài sản của vợ chồng, không tự động chia phần tài sản đó cho con. Do đó, con cái thông thường không được chia trực tiếp tài sản chung của cha mẹ trong quá trình giải quyết ly hôn.
Tuy nhiên, con vẫn có thể được nhận tài sản từ cha mẹ thông qua những hình thức sau:
– Cha mẹ tặng cho tài sản cho con: Cha hoặc mẹ có thể tặng cho một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho con. Hai bên cũng có thể thỏa thuận dành một phần tài sản để tặng cho con nếu việc định đoạt tài sản đáp ứng các điều kiện pháp luật.
– Con nhận thừa kế khi cha mẹ qua đời không để lại di chúc: Theo quy định về thừa kế, con thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ. Vì vậy, con có thể được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ để lại theo quy định pháp luật. Tài sản mà cha mẹ sở hữu sau khi ly hôn vẫn có thể trở thành di sản thừa kế khi người đó qua đời.
– Con được hưởng tài sản theo di chúc: Khi cha hoặc mẹ lập di chúc hợp pháp để lại tài sản cho con, người con có thể nhận phần di sản theo nội dung di chúc và các quy định pháp luật về thừa kế.
>>> Xem thêm: Danh sách các văn phòng công chứng gần nhất làm việc cả thứ 7 và chủ nhật.
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Làm thế nào để không bị chia đôi tài sản khi ly hôn?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Danh sách văn phòng công chứng hỗ trợ kiểm tra sổ đỏ thật giả tại Hà Nội
>>> Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản năm 2026
>>> Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?
>>> Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?
>>> Chi phí làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư hết bao nhiêu tiền?
>>> Vợ có được thừa kế tài sản trước hôn nhân của chồng?
