Nhiều tranh chấp về thừa kế phát sinh do người dân chưa xác định rõ tài sản của người đã mất là tài sản chung hay tài sản riêng, đồng thời không biết tài sản đó có được đưa vào khối di sản để chia thừa kế hay không. Vậy vợ có được thừa kế tài sản trước hôn nhân của chồng hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Mua bán nhà đất trên toàn quốc tháng 9/2026.

1. Vợ có được thừa kế tài sản trước hôn nhân của chồng?

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản mà vợ hoặc chồng có được trước thời điểm kết hôn được xác định là tài sản riêng của người đó, trừ trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận đưa tài sản riêng của mỗi bên vào khối tài sản chung.

Do đó, khi người chồng qua đời, những tài sản thuộc sở hữu riêng của người chồng và phần tài sản của người chồng trong khối tài sản chung của vợ chồng sẽ được xác định để chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

1.1. Người chồng mất có để lại di chúc

Căn cứ khoản 1 Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015, nếu trong di chúc người lập di chúc không xác định cụ thể phần di sản mà từng người được hưởng thì di sản sẽ được chia thành các phần bằng nhau cho những người thừa kế được chỉ định trong di chúc.

Tuy nhiên, pháp luật về thừa kế vẫn bảo vệ quyền lợi của một số người dù những người này không được người lập di chúc chỉ định hưởng di sản. Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, có những người vẫn được hưởng phần di sản nhất định dù không có tên trong di chúc, gồm:

  • Con chưa thành niên của người để lại di sản.
  • Cha, mẹ của người để lại di sản.
  • Vợ hoặc chồng của người để lại di sản.
  • Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động của người để lại di sản.

Thừa kế tài sản trước hôn nhân

Như vậy, nếu người vợ không được nhắc tên trong di chúc thì về nguyên tắc vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế của chồng, trừ trường hợp người vợ từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định.

Trong trường hợp này, người vợ được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

1.2. Người chồng mất không để lại di chúc

Nếu người chồng qua đời mà không lập di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật. Khi đó, tài sản riêng mà người chồng có trước khi kết hôn và phần tài sản của người chồng trong khối tài sản chung của hai vợ chồng sẽ được xác định là di sản để chia cho những người thừa kế.

>>> Xem thêm: Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh?

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Theo đó, người vợ thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên khi người chồng mất không để lại di chúc, người vợ sẽ được hưởng một suất thừa kế tương đương với những người khác cùng hàng thừa kế.

Ví dụ: Ông A có một mảnh đất được đứng tên và sở hữu trước khi kết hôn. Sau khi kết hôn với bà B, hai vợ chồng cùng tạo lập thêm một căn nhà là tài sản chung.

Nếu ông A qua đời mà không để lại di chúc thì phần đất là tài sản riêng của ông A và phần tài sản của ông A trong căn nhà chung sẽ được xác định là di sản. Phần di sản này được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha mẹ, cha mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của ông A theo quy định.

Nếu ông A qua đời và có để lại di chúc, đồng thời di chúc xác định cụ thể phần di sản mà bà B được nhận thì bà B sẽ được hưởng theo đúng nội dung được ghi nhận trong di chúc.

Trường hợp ông A có lập di chúc nhưng không chỉ định bà B được hưởng di sản hoặc có đề cập đến bà B nhưng không xác định rõ phần di sản được hưởng thì bà B vẫn thuộc trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Khi đó, bà B được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu không thuộc trường hợp bị pháp luật loại trừ quyền hưởng di sản.

2. Những trường hợp vợ không được hưởng di sản thừa kế

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người vợ có thể không được quyền hưởng di sản của chồng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của chồng hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người chồng.
  • Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người chồng.
  • Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác nhằm mục đích được hưởng phần di sản lớn hơn phần mà mình có quyền nhận.
  • Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người chồng trong quá trình lập di chúc; hoặc giả mạo, sửa chữa, che giấu, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Như vậy, tài sản của người chồng có trước thời kỳ hôn nhân vẫn có thể trở thành di sản để người vợ được hưởng thừa kế khi người chồng qua đời. Việc người vợ được hưởng bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào việc người chồng có để lại di chúc hay không, nội dung di chúc và những người thuộc hàng thừa kế theo quy định pháp luật.

Trường hợp người vợ không thuộc các trường hợp bị mất quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 và không từ chối nhận di sản thì khi người chồng chết, người vợ vẫn có quyền hưởng phần di sản của chồng, trong đó có tài sản riêng mà chồng đã có trước khi kết hôn, theo quy định của pháp luật về thừa kế.

>>> Xem thêm: Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Vợ có được thừa kế tài sản trước hôn nhân của chồng?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng nước ngoài gồm những gì?