Hiện nay, nhu cầu sử dụng quỹ đất để triển khai dự án đầu tư, xây dựng nhà xưởng, công trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có quyền thu hồi đất của người dân. Vậy doanh nghiệp có được tự mình thu hồi đất để thực hiện dự án hay không? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?

1. Doanh nghiệp có thẩm quyền thu hồi đất không?

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, doanh nghiệp không thuộc nhóm chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất của người dân. Trường hợp doanh nghiệp cần tập trung quỹ đất để thực hiện dự án thì có thể nhận quyền sử dụng đất thông qua việc thỏa thuận với người đang sử dụng đất trong một số trường hợp.

Cụ thể, theo Điều 127 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có thể thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng dự án đó không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.

– Trường hợp 2: Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì được thỏa thuận về việc nhận quyền sử dụng đất ở.

– Trường hợp 3: Dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng nhà đầu tư lựa chọn phương án tự thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất thay vì đề nghị Nhà nước thu hồi đất.

Thẩm quyền thu hồi đất

Như vậy, doanh nghiệp không có quyền tự mình thu hồi đất của người dân trong bất kỳ trường hợp nào. Nếu muốn có quỹ đất để triển khai dự án, doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư phải trực tiếp thỏa thuận với người sử dụng đất về việc chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc các hình thức nhận quyền sử dụng đất khác theo quy định. Việc thỏa thuận này phải tuân thủ các quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai.

Theo Điều 83 Luật Đất đai 2024, hiện nay thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi trường hợp luật định.

* Thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 quy định UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong các trường hợp:

  • Đất bị thu hồi do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật;
  • Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
  • Đất có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

>>> Xem thêm: Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng, uy tín nhất Hà Nội ở đâu? Nên làm sổ đỏ ở văn phòng luật sư hay văn phòng công chứng?

* Thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Căn cứ khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024, UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

(1) Thu hồi đất để thực hiện mục đích quốc phòng, an ninh, không phụ thuộc vào chủ thể đang sử dụng đất.

(2) Thu hồi đất nhằm thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, không phân biệt chủ thể sử dụng đất.

(3) Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong các trường hợp:

  • Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất hoặc đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

Như vậy, doanh nghiệp không phải là chủ thể có thẩm quyền thu hồi đất của người dân. Việc thu hồi đất phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo đúng căn cứ, trình tự và điều kiện mà pháp luật quy định.

2. Doanh nghiệp được mua, thuê đất để thực hiện dự án không?

Trong quá trình triển khai dự án, doanh nghiệp có thể cần một diện tích đất lớn để xây dựng công trình, nhà xưởng hoặc thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ngoài phương án được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, doanh nghiệp còn có thể trực tiếp thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Thẩm quyền thu hồi đất

Điều 127 Luật Đất đai 2024 quy định doanh nghiệp có thể nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người dân để thực hiện dự án khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất;
  • Việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng nhà đầu tư lựa chọn hình thức thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất và không đề nghị Nhà nước thu hồi đất.

Bên cạnh đó, để được sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội thông qua hình thức thỏa thuận, doanh nghiệp còn phải đáp ứng một số điều kiện nhất định, gồm:

  • Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt và công bố;
  • Chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện để được giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;
  • Có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.

Theo đó, doanh nghiệp có quyền trực tiếp thỏa thuận với người dân về giá chuyển nhượng hoặc giá thuê quyền sử dụng đất. Nói cách khác, doanh nghiệp không thể tự ý thu hồi đất hoặc ép buộc người sử dụng đất phải di chuyển để lấy đất phục vụ việc xây dựng nhà xưởng, công trình hay triển khai dự án riêng của doanh nghiệp.

3. Một số lưu ý khi doanh nghiệp mua, thuê đất làm dự án

Căn cứ Điều 59 và Điều 62 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, doanh nghiệp và người sử dụng đất cần lưu ý một số nội dung sau:

(1) Trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất thì phải thực hiện đăng ký đất đai theo quy định. Trường hợp có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để triển khai dự án thì có thể thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký đất đai với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Nếu người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đồng thời không có tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại thì UBND cấp có thẩm quyền có thể quyết định thu hồi đất để giao hoặc cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo trường hợp luật định.

(3) Trường hợp dự án phát triển kinh tế – xã hội được thực hiện thông qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất nhưng trong khu vực thực hiện dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thì việc xử lý được thực hiện như sau:

  • Nếu diện tích đất do Nhà nước quản lý đủ điều kiện để tách thành một dự án độc lập thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất để giao hoặc cho thuê đất thực hiện dự án độc lập. Việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định.
  • Nếu diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý không đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập, kể cả trường hợp các thửa đất không nằm liền kề nhau, thì phần đất này được đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án. Nhà nước thực hiện thu hồi đất để giao hoặc cho thuê cho nhà đầu tư thực hiện dự án mà không phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp diện tích đất do người dân đang sử dụng nhưng người sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì Nhà nước có thể thực hiện thu hồi đất để giao đất hoặc cho doanh nghiệp thuê đất thực hiện dự án theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Như vậy, doanh nghiệp không có thẩm quyền thu hồi đất của người dân. Khi cần quỹ đất để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng công trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể thỏa thuận để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Doanh nghiệp có thẩm quyền thu hồi đất không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội

>>> Thủ tục xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online mới nhất