Công ty có dưới 10 lao động hàng tháng có phải trích 1% tiền lương của người lao động để đóng đoàn phí công đoàn hay không? Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ về công đoàn.
1. Công ty dưới 10 lao động có phải đóng 1% phí công đoàn?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP và Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ, trường hợp doanh nghiệp có dưới 10 người lao động nhưng có người lao động tham gia công đoàn thì người lao động vẫn phải đóng đoàn phí công đoàn theo quy định. Mức đóng thông thường là 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
>> Xem thêm: Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng, uy tín nhất Hà Nội ở đâu? Nên làm sổ đỏ ở văn phòng luật sư hay văn phòng công chứng?
Theo Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ, những đối tượng thuộc diện đóng đoàn phí công đoàn hiện nay bao gồm:
– Đoàn viên đang sinh hoạt tại công đoàn cơ sở của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và các đơn vị khác theo quy định;
– Đoàn viên thuộc công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp ngoài Nhà nước, trong đó có công đoàn tại công ty cổ phần mà Nhà nước không nắm giữ cổ phần chi phối;
– Đoàn viên đang làm việc tại các công đoàn cơ sở của doanh nghiệp Nhà nước.

(Căn cứ: Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ)
Mặt khác, khoản 4 Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn như sau:
Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, không phân biệt đơn vị đó đã thành lập hay chưa thành lập công đoàn cơ sở, bao gồm:
…
4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
Từ quy định trên có thể thấy, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư đều thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn. Nghĩa vụ này không được xác định dựa trên số lượng người lao động hoặc quy mô của doanh nghiệp.
Như vậy, nếu người lao động là đoàn viên công đoàn thì dù doanh nghiệp có quy mô lớn hay chỉ có dưới 10 lao động, người lao động vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng đoàn phí công đoàn theo quy định. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật.
>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?
Lưu ý: Việc gia nhập công đoàn được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. Do đó, nếu người lao động không có nhu cầu tham gia công đoàn thì không được ép buộc người lao động phải gia nhập. Khi không phải là đoàn viên công đoàn, người lao động cũng không phải đóng khoản đoàn phí 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

2. Ai có trách nhiệm đóng đoàn phí và kinh phí công đoàn?
Theo Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012, trách nhiệm đóng đoàn phí và kinh phí công đoàn được quy định như sau:
1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Căn cứ vào quy định này, có thể phân biệt hai khoản tiền nói trên. Cụ thể, đoàn phí công đoàn là khoản do chính đoàn viên công đoàn đóng. Nói cách khác, chỉ người lao động đã tham gia công đoàn mới thuộc diện phải đóng đoàn phí. Nếu người lao động không gia nhập công đoàn hoặc doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì người lao động không phải đóng đoàn phí công đoàn.
Trong khi đó, kinh phí công đoàn là khoản do doanh nghiệp có trách nhiệm đóng. Khoản này được thực hiện unabhängig với việc doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa.
Về mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định công thức tính như sau:
Mức đóng = 2% x Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động
Trong đó, quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được xác định là tổng số tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.
3. Mức đóng đoàn phí công đoàn mới nhất
Theo Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016, mức đoàn phí mà đoàn viên công đoàn phải đóng được xác định tùy thuộc vào nơi làm việc và đối tượng lao động, cụ thể:
(1) Đối với đoàn viên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định:
Mức đóng hàng tháng = 1% x Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Trong trường hợp này, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm tiền lương theo cấp bậc, chức vụ, tiền lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc cùng các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp thâm niên nghề.
(2) Đối với đoàn viên làm việc tại doanh nghiệp Nhà nước, bao gồm cả công đoàn tại công ty cổ phần mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối:
Mức đóng hàng tháng = 1% x Tiền lương thực lĩnh
Trong đó:
– Tiền lương thực lĩnh là khoản tiền lương sau khi đã trừ các khoản phải đóng về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên.
– Mức đóng đoàn phí tối đa = 10% x Mức lương cơ sở = 234.000 đồng/tháng, căn cứ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
(3) Đối với đoàn viên đang làm việc tại doanh nghiệp ngoài Nhà nước:
Mức đóng hàng tháng = 1% x Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Đối với trường hợp này, mức đoàn phí công đoàn tối đa được xác định như sau:
Mức đóng đoàn phí tối đa = 10% x Mức lương cơ sở = 234.000 đồng/tháng.
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, mức đóng đoàn phí được xác định như sau:
– Trường hợp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí hoặc đoàn viên không thuộc đối tượng đóng BHXH:
Mức đóng ấn định thấp nhất = 1% x Mức lương cơ sở = 23.400 đồng/tháng
– Trường hợp đoàn viên không phải đóng đoàn phí:
Đoàn viên công đoàn đang hưởng trợ cấp BHXH từ 01 tháng trở lên trong thời gian hưởng trợ cấp;
Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không phát sinh thu nhập hoặc nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên và trong thời gian này không hưởng tiền lương.
>>> Xem thêm: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Công ty dưới 10 lao động có phải đóng 1% phí công đoàn không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?
>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?
>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?
>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội
>>> Người khuyết tật có được mua nhà ở xã hội?
