Trong điều kiện đất nước hòa bình và ổn định như hiện nay, lực lượng dân quân tự vệ vẫn giữ vai trò quan trọng trong công tác quốc phòng, bảo vệ địa phương, tham gia phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn và hỗ trợ giữ gìn an ninh, trật tự xã hội. Vậy dân quân tự vệ là gì? Khi có tên trong danh sách tham gia thì công dân có bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Dân quân tự vệ là gì?
1.1. Khái niệm
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ năm 2019, dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không tách khỏi hoạt động lao động, sản xuất và công tác thường ngày. Lực lượng được tổ chức tại địa phương được gọi là dân quân, còn lực lượng được thành lập trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp được gọi là tự vệ.
>>> Xem thêm: Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?
1.2. Vị trí và chức năng
Dân quân tự vệ là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Lực lượng này có nhiệm vụ bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân cũng như tài sản của cơ quan, tổ chức tại địa phương, cơ sở. Đồng thời, đây còn là lực lượng nòng cốt phối hợp với toàn dân tham gia bảo vệ địa phương khi có tình huống chiến tranh xảy ra.
1.3. Thành phần của dân quân tự vệ
Theo Điều 6 Luật Dân quân tự vệ 2019, lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức thành các thành phần sau:
– Dân quân tự vệ tại chỗ: Là lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại các thôn, bản, làng, ấp, buôn, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, tiểu khu, khóm và tại các cơ quan, tổ chức.
– Dân quân tự vệ cơ động: Là lực lượng được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ cơ động trên các địa bàn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
– Dân quân thường trực: Là lực lượng thường xuyên làm nhiệm vụ tại các khu vực trọng điểm về quốc phòng và an ninh.
– Dân quân tự vệ biển: Là lực lượng thực hiện nhiệm vụ trên vùng biển, hải đảo và các khu vực thuộc chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

1.4. Nhiệm vụ của dân quân tự vệ
Theo quy định của pháp luật, dân quân tự vệ có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
– Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu nhằm bảo vệ địa phương, cơ quan, đơn vị và cơ sở.
– Phối hợp với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cùng các lực lượng khác trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh biên giới, vùng biển, hải đảo và vùng trời Việt Nam.
>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?
– Tham gia huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, diễn tập, hội thao và các hoạt động chuyên môn khác.
– Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chiến tranh thông tin, an ninh mạng và không gian mạng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
– Tham gia phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, sự cố; tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và thực hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác.
– Tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; góp phần xây dựng địa phương vững mạnh.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Có tên trong danh sách dân quân tự vệ có bắt buộc phải tham gia không?
Khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi và công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Trường hợp tự nguyện tham gia thì độ tuổi có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam và hết 45 tuổi đối với nữ.
Như vậy, việc tham gia dân quân tự vệ là nghĩa vụ của công dân trong độ tuổi luật định. Khi được tuyển chọn và có tên trong danh sách tham gia, công dân phải chấp hành, trừ những trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ.
Các trường hợp được tạm hoãn gồm:
– Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới là người duy nhất trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
– Người không đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ dân quân tự vệ.
– Người có vợ hoặc chồng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, công chức, viên chức quốc phòng hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.

– Người có vợ hoặc chồng là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ hoặc công nhân công an đang công tác trong Công an nhân dân.
– Người có vợ hoặc chồng là cán bộ, công chức, viên chức hoặc thanh niên xung phong đang làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.
– Người là lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người trực tiếp chăm sóc thân nhân mất khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng do tai nạn hoặc thiên tai.
– Người có vợ hoặc chồng, hoặc một người con là thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
– Người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân hoặc đang học tập, lao động, làm việc ở nước ngoài.
3. Trốn tránh tham gia dân quân tự vệ bị xử lý thế nào?
Theo Điều 14 Luật Dân quân tự vệ 2019, hành vi trốn tránh hoặc chống đối việc tham gia dân quân tự vệ là hành vi bị nghiêm cấm.
Trường hợp cố tình không chấp hành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ thì người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể, Điều 21 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định:
“Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt”.
Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là tiếp tục tham gia lực lượng dân quân tự vệ theo quy định.
Như vậy, người có hành vi trốn tránh nghĩa vụ dân quân tự vệ có thể bị phạt đến 1,5 triệu đồng và vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tham gia sau đó.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định xử lý hình sự đối với hành vi không tham gia dân quân tự vệ. Vì vậy, đối với hành vi này, chế tài áp dụng chủ yếu là xử phạt hành chính và buộc thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà được tính thế nào?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Dân quân tự vệ là gì? Có bắt buộc phải tham gia khi được gọi không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Khi nào được công chứng tại nhà? Chi phí công chứng là bao nhiêu?
>>> Mua đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu có được cấp Sổ đỏ không?
