Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (thường gọi là thế chấp Sổ đỏ) là một quyền quan trọng của người sử dụng đất và được áp dụng phổ biến trong thực tế để bảo đảm nghĩa vụ vay vốn. Tuy nhiên, không phải mọi loại đất đều được phép thế chấp mà pháp luật chỉ cho phép đối với một số trường hợp nhất định. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Tổng hợp các loại thuế phí cần phải nộp khi làm dịch vụ sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư mới mua năm 2026.
6 loại đất được phép thế chấp để vay tiền
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024, cá nhân được quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác (không phải tổ chức tín dụng) đối với các loại đất sau, nếu đáp ứng đủ điều kiện:
(1) Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;
(2) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
(3) Đất được Nhà nước cho thuê và đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Theo khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024, trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần thường áp dụng đối với:
– Dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
– Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; đất thương mại, dịch vụ phục vụ kinh doanh, du lịch, văn phòng; đất công cộng có mục đích kinh doanh;
– Đất xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định pháp luật về nhà ở.

(4) Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Đây là trường hợp người sử dụng đất ổn định nhưng không có nguồn gốc được giao hoặc thuê, được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận lần đầu để xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp;
(5) Đất nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất, tức là các hộ gia đình, cá nhân trong cùng địa bàn thực hiện việc hoán đổi đất nông nghiệp cho nhau;
(6) Đất nhận chuyển nhượng (mua), nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế hợp pháp.
>>> Xem thêm: Hợp đồng thế chấp bất động sản và Mẫu hợp đồng Mới nhất
Các trường hợp không được thế chấp quyền sử dụng đất
Bên cạnh các loại đất được phép thế chấp, pháp luật cũng quy định rõ một số trường hợp không được sử dụng quyền sử dụng đất làm tài sản bảo đảm, bao gồm:
(1) Không đáp ứng đủ điều kiện thế chấp

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất chỉ được thế chấp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
– Có Giấy chứng nhận;
– Không có tranh chấp;
– Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Còn thời hạn sử dụng đất;
Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Nếu thiếu bất kỳ điều kiện nào trong số này thì không đủ điều kiện để thế chấp.
>>> Có thể bạn quan tâm: Thủ tục công chứng mua bán nhà đất cần những giấy tờ gì?
(2) Đất là di sản đang được quản lý
Theo điểm b Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015, người quản lý di sản không được tự ý bán, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của những người thừa kế. Do đó, quyền sử dụng đất là di sản không được đem thế chấp nếu chưa có sự chấp thuận hợp lệ.
(3) Quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai
Dù pháp luật cho phép sử dụng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm nghĩa vụ, nhưng theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, quy định này không áp dụng đối với quyền sử dụng đất. Điều đó đồng nghĩa với việc đất chưa hình thành quyền sử dụng hợp pháp không được dùng để thế chấp.
(4) Đất phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
Theo quy định của Luật Đất đai, đất sử dụng tại cảng hàng không, sân bay phải sử dụng đúng mục đích và không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê hoặc thế chấp quyền sử dụng đất. Vì vậy, các tổ chức, cá nhân sử dụng loại đất này không được phép thế chấp.
(5) Đất thuê trả tiền hàng năm
Đối với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, người sử dụng đất bị hạn chế một số quyền, trong đó có quyền thế chấp. Ngoài ra, họ cũng không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích chung.
Như vậy, việc thế chấp quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với những loại đất và trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật. Người sử dụng đất cần nắm rõ quy định để đảm bảo quyền lợi của mình và tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện giao dịch vay vốn.
>>> Xem thêm: Cho thuê nhà nguyên căn, căn hộ từ 4 – 12 triệu tại Hà Nội.
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Những loại đất được thế chấp vay ngân hàng”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Địa chỉ văn phòng dịch thuật đa ngôn ngữ lấy ngay tại Hà Nội.
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Xây nhà trên đất nông nghiệp có bị phá dỡ không?
