“Nhà kiên cố” là thuật ngữ quen thuộc và thường được sử dụng trong đời sống hằng ngày để chỉ những ngôi nhà có kết cấu chắc chắn, được xây dựng bằng các vật liệu bền như bê tông, gạch, đá hoặc thép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ khái niệm nhà kiên cố dưới góc độ pháp lý cũng như các quy định liên quan đến việc xây dựng loại nhà ở này. Trên thực tế, việc xây dựng nhà ở có cần xin giấy phép hay không không chỉ phụ thuộc vào việc nhà có kiên cố hay không mà còn dựa vào nhiều yếu tố khác như vị trí xây dựng, quy mô công trình và quy hoạch của khu vực. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu ngay sau bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng và mẫu biên bản thỏa thuận mới nhất 2026.

1. Khái niệm nhà kiên cố

Trên thực tế, thuật ngữ nhà kiên cố được sử dụng phổ biến nhưng trong Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn hiện hành lại không đưa ra định nghĩa chính thức về loại nhà này.

Tuy vậy, dựa trên thực tiễn xây dựng, có thể hiểu rằng nhà kiên cố là loại nhà được xây dựng bằng các vật liệu chắc chắn, có độ bền cao và thời gian sử dụng lâu dài, trái ngược với các loại nhà tạm hoặc nhà không kiên cố.

Ngoài ra, theo Công văn số 134/B-QLN ngày 15/12/2015 của Bộ Xây dựng trả lời Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang về việc phân loại nhà ở, tiêu chí đánh giá nhà kiên cố được xác định dựa trên vật liệu của ba bộ phận kết cấu chính gồm:

  • Cột nhà: làm bằng bê tông cốt thép, gạch, đá, sắt, thép hoặc gỗ có độ bền cao.
  • Mái nhà: sử dụng bê tông cốt thép hoặc các loại ngói (xi măng, đất nung).
  • Tường bao che: làm bằng bê tông cốt thép, gạch, đá hoặc vật liệu bền chắc tương đương.

Theo tiêu chí này:

  • Nhà kiên cố là nhà có cả ba bộ phận chính (cột, mái, tường) được làm từ vật liệu bền chắc.
  • Nhà bán kiên cố là nhà có hai trong ba bộ phận chính được xây dựng bằng vật liệu bền chắc.

Như vậy, có thể hiểu dưới góc độ thực tế rằng nhà kiên cố là công trình nhà ở có cột, tường và mái được xây dựng bằng vật liệu bền vững.

Nhà kiên cố

Tuy nhiên, do pháp luật xây dựng không quy định cụ thể khái niệm này, nên việc xác định có phải xin giấy phép xây dựng hay không không phụ thuộc vào việc nhà có phải là nhà kiên cố hay không.

2. Những trường hợp xây nhà kiên cố phải xin giấy phép xây dựng

Vì “nhà kiên cố” không phải thuật ngữ pháp lý, nên quy định về giấy phép xây dựng được áp dụng theo quy định đối với nhà ở riêng lẻ (bao gồm biệt thự, nhà độc lập hoặc nhà liền kề).

Theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, các trường hợp sau khi xây dựng nhà ở cần phải xin giấy phép trước khi khởi công:

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Hà Nội? Thực hiện thủ tục công chứng nhanh chóng, chính xác và chi phí hợp lý.

Thứ nhất, nhà ở riêng lẻ được xây dựng tại khu vực đô thị (bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; khu vực nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn), trừ trường hợp nhà dưới 7 tầng thuộc dự án khu đô thị hoặc dự án nhà ở đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt.

Xem thêm:  Hồ sơ cần chuẩn bị khi ký hợp đồng ủy quyền

Thứ hai, nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 7 tầng nhưng nằm trong khu vực đã có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thứ ba, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn hoặc khu di tích lịch sử – văn hóa.

Thứ tư, nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô từ 7 tầng trở lên.

3. Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà kiên cố

3.1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Theo Điều 58 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định.
  2. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Hồ sơ thiết kế xây dựng, cụ thể:

Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

  • Hai bộ bản vẽ thiết kế xây dựng;
  • Kết quả thực hiện thủ tục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện);
  • Báo cáo thẩm tra thiết kế trong trường hợp pháp luật yêu cầu;
  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm sơ đồ vị trí;
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng và sơ đồ đấu nối hệ thống kỹ thuật như cấp nước, thoát nước, cấp điện;
  • Bản cam kết đảm bảo an toàn đối với các công trình liền kề (nếu có).

Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức:

  • Hai bộ bản vẽ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt;
  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu thuộc trường hợp phải thẩm tra);
  • Các bản vẽ thể hiện mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và hệ thống kỹ thuật tương tự như đối với nhà ở của hộ gia đình;
  • Bản cam kết đảm bảo an toàn đối với công trình liền kề nếu có.

3.2 Trình tự thực hiện

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Chủ đầu tư (bao gồm cá nhân hoặc hộ gia đình) nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

  • Cơ quan chức năng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định và giải quyết hồ sơ

  • Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét và thẩm định hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Trả kết quả

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư.

Thời gian giải quyết: tối đa 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần thêm thời gian xem xét, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ, nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn giải quyết ban đầu.

Xem thêm:  3 Lưu ý pháp lý khi cho người nước ngoài thuê nhà ở Việt Nam

>>> Xem thêm: Tìm các văn phòng công chứng thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, giao ngay trong ngày.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Nhà kiên cố là gì? Khi nào xây dựng nhà kiên cố cần xin giấy phép?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội

>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?

>>> Sĩ quan quân đội khi nào không được nghỉ phép?

Đánh giá