Thỏa thuận tài sản trước hôn nhân ngày càng được nhiều cặp đôi lựa chọn nhằm chủ động xác lập chế độ tài sản, bảo vệ quyền lợi của mỗi bên trong quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích nội bộ giữa vợ và chồng, một vấn đề pháp lý thường xuyên được đặt ra là: thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có ràng buộc bên thứ ba không?
Việc xác định rõ phạm vi ràng buộc bên thứ ba TTTS có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong các quan hệ vay nợ, giao dịch dân sự, kinh doanh, thi hành án. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn đi công chứng nhanh – không thiếu giấy tờ.
1. Hiểu đúng về ràng buộc bên thứ ba thỏa thuận tài sản

1.1. Bên thứ ba là ai trong quan hệ thỏa thuận tài sản?
Trong quan hệ TTTS vợ chồng, bên thứ ba được hiểu là cá nhân, tổ chức không phải là vợ hoặc chồng, nhưng có quan hệ pháp lý liên quan đến tài sản của vợ chồng, như:
-
Chủ nợ, ngân hàng
-
Đối tác kinh doanh
-
Người nhận chuyển nhượng tài sản
-
Người được thi hành án
Vấn đề đặt ra là: liệu thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có thể được dùng để “chống lại” hoặc hạn chế quyền lợi hợp pháp của các bên thứ ba này hay không?
2. Căn cứ pháp lý về ràng buộc bên thứ ba thỏa thuận tài sản
2.1. Hiệu lực của thỏa thuận tài sản vợ chồng
Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực; có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn.
Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận có thể quy định về tài sản chung, tài sản riêng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
👉 Tuy nhiên, hiệu lực này trước hết chỉ ràng buộc giữa vợ và chồng, không mặc nhiên ràng buộc bên thứ ba.
2.2. Nguyên tắc không làm ảnh hưởng quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba
Theo Điều 6 và Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Đặc biệt, Điều 59 và Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 gián tiếp khẳng định:
-
Khi giải quyết tài sản vợ chồng, quyền lợi của người thứ ba hợp pháp phải được bảo vệ
-
Thỏa thuận tài sản không được sử dụng để trốn tránh nghĩa vụ tài sản
👉 Do đó, ràng buộc bên thứ ba TTTS chỉ được thừa nhận khi bên thứ ba biết hoặc phải biết về thỏa thuận đó.
>>> Xem thêm: Mọi thủ tục phức tạp đã có dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội hỗ trợ nhanh gọn, rõ ràng, minh bạch.
3. Khi nào ràng buộc bên thứ ba thỏa thuận tài sản được công nhận?

3.1. Trường hợp bên thứ ba biết về thỏa thuận tài sản
Theo nguyên tắc thiện chí, trung thực trong giao dịch dân sự của Bộ luật Dân sự, nếu:
-
Thỏa thuận tài sản đã được công chứng hợp pháp
-
Bên thứ ba biết rõ hoặc được thông báo về chế độ tài sản theo thỏa thuận
➡️ Khi đó, ràng buộc bên thứ ba TTTS có thể được công nhận, và bên thứ ba phải tôn trọng ranh giới tài sản chung – riêng đã được xác lập.
3.2. Trường hợp thỏa thuận được dùng để trốn tránh nghĩa vụ
Theo Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, TTTS bị vô hiệu nếu:
-
Vi phạm điều cấm của luật
-
Nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba
👉 Trong trường hợp này, thỏa thuận không những không ràng buộc bên thứ ba mà còn có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc một phần.
4. Ví dụ minh họa thực tế về ràng buộc bên thứ ba thỏa thuận tài sản
Ví dụ 1: Thỏa thuận tài sản không ràng buộc bên thứ ba
Anh A và chị B lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, xác định toàn bộ hoạt động kinh doanh là tài sản riêng của anh A. Sau khi kết hôn, anh A vay tiền ngân hàng nhưng không thông báo cho ngân hàng về thỏa thuận tài sản.
➡️ Khi anh A mất khả năng thanh toán, ngân hàng vẫn có quyền yêu cầu xử lý tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, vì TTTS không ràng buộc bên thứ ba không biết về thỏa thuận.
Ví dụ 2: Ràng buộc bên thứ ba TTTS được công nhận
Chị C và anh D lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, được công chứng, trong đó quy định rõ tài sản đầu tư là tài sản riêng của chị C. Khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh, chị C đính kèm và thông báo rõ về thỏa thuận tài sản cho đối tác.
➡️ Khi phát sinh tranh chấp, đối tác không thể yêu cầu anh D chịu trách nhiệm liên đới, vì ràng buộc bên thứ ba TTTS đã được xác lập hợp pháp.
>>> Xem thêm: Tối ưu thời gian, tăng hiệu quả công việc với Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật.
5. Hệ quả pháp lý khi thỏa thuận tài sản không ràng buộc bên thứ ba
Nếu không đáp ứng điều kiện ràng buộc bên thứ ba, hậu quả có thể xảy ra là:
-
Tài sản riêng theo thỏa thuận vẫn bị xem xét để thực hiện nghĩa vụ chung
-
Vợ hoặc chồng không tham gia giao dịch vẫn có thể bị liên đới trách nhiệm
-
Thỏa thuận tài sản mất đi ý nghĩa bảo vệ như mong muốn
6. Kết luận
✔️ TTTS trước hôn nhân không mặc nhiên ràng buộc bên thứ ba.
✔️ Ràng buộc bên thứ ba TTTS chỉ được công nhận khi bên thứ ba biết hoặc phải biết về thỏa thuận đó.
✔️ Thỏa thuận không được sử dụng để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, nếu không sẽ bị tuyên vô hiệu.
Việc lập TTTS cần đi kèm với chiến lược công khai, minh bạch trong giao dịch dân sự, đặc biệt trong quan hệ vay vốn, kinh doanh, để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu quả bảo vệ quyền lợi thực sự.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Có nhu cầu muốn tìm đối tác hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản trong thời gian lâu dài, yêu cầu đối tác có kinh nghiệm, trung thực và giữ uy tín.
>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?
>>> Các văn phòng công chứng tuyển cộng tác viên viết bài content, yêu cầu có kinh nghiệm, đi làm được luôn, chăm chỉ, nhanh nhẹn.
>>> Phí làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư mới mua được tính thế nào?
>>> Điều kiện công chứng mua bán nhà ở xã hội
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com












