Trong thực tiễn giao dịch dân sự và tín dụng, không ít trường hợp các bên tiến hành công chứng hợp đồng khi tài sản đã bị kê biên mà không nhận thức đầy đủ về tình trạng pháp lý của tài sản. Việc công chứng trong hoàn cảnh này tiềm ẩn nguy cơ hợp đồng bị vô hiệu, phát sinh tranh chấp phức tạp và kéo theo trách nhiệm pháp lý của các chủ thể liên quan. Bài viết dưới đây phân tích chuyên sâu cơ sở pháp luật điều chỉnh, vai trò của việc lưu trữ hồ sơ công chứng và hậu quả pháp lý khi công chứng hợp đồng sau thời điểm kê biên tài sản.

>>> Xem thêm: Bạn có thể dễ dàng đặt lịch công chứng để không bị trễ tiến độ công việc.

1. Khái niệm kê biên tài sản và ý nghĩa pháp lý của việc công chứng tài sản kê biên

công chứng tài sản kê biên

1.1. Kê biên tài sản là gì

Theo Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014 và 2022, kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế thi hành án do cơ quan thi hành án áp dụng nhằm bảo đảm thi hành nghĩa vụ của người phải thi hành án.

Kể từ thời điểm kê biên, tài sản bị hạn chế quyền định đoạt và chịu sự quản lý của cơ quan thi hành án.

1.2. Hậu quả pháp lý của việc kê biên tài sản

Tài sản đã bị kê biên sẽ phát sinh các hệ quả pháp lý sau:

  1. Chủ sở hữu không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc thực hiện các giao dịch làm thay đổi tình trạng pháp lý của tài sản

  2. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản kê biên đều có nguy cơ bị vô hiệu

  3. Quyền ưu tiên xử lý tài sản thuộc về nghĩa vụ thi hành án

2. Quy định pháp luật về điều kiện công chứng tài sản kê biên

2.1. Điều kiện công chứng theo Luật Công chứng

Theo Điều 7 và Điều 40 Luật Công chứng 2014, công chứng viên có trách nhiệm:

  1. Kiểm tra tính hợp pháp của đối tượng hợp đồng

  2. Xác định tài sản giao dịch không bị tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

  3. Từ chối công chứng nếu hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật

Như vậy, tài sản đã bị kê biên không đủ điều kiện để công chứng hợp đồng chuyển quyền hoặc thế chấp.

2.2. Điều cấm của pháp luật trong giao dịch tài sản bị kê biên

Theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự vô hiệu nếu vi phạm điều cấm của pháp luật. Việc chuyển nhượng hoặc thế chấp tài sản đang bị kê biên được xem là hành vi vi phạm điều cấm vì xâm phạm trực tiếp đến hoạt động thi hành án.

>>> Xem thêm: Không cần lo lắng về thủ tục phức tạp khi đã có Dịch vụ sổ đỏ đồng hành.

3. Công chứng tài sản đã bị kê biên có hiệu lực không

công chứng tài sản kê biên

3.1. Hiệu lực của hợp đồng được công chứng trong trường hợp tài sản bị kê biên

Trong trường hợp hợp đồng được công chứng sau thời điểm tài sản đã bị kê biên hợp pháp, hợp đồng có nguy cơ cao bị Tòa án tuyên vô hiệu do:

  1. Đối tượng hợp đồng không đủ điều kiện giao dịch

  2. Vi phạm điều cấm của pháp luật

  3. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án

Xem thêm:  Vi bằng ghi nhận việc giao nhận tiền: An toàn khi vay mượn

Việc hợp đồng đã được công chứng không làm phát sinh hiệu lực nếu nội dung giao dịch trái pháp luật.

3.2. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng trong trường hợp này

Theo Luật Công chứng 2014, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ. Tuy nhiên, nếu có căn cứ xác định hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật thì Tòa án vẫn có quyền tuyên vô hiệu toàn bộ hợp đồng, kể cả khi hợp đồng đã được công chứng.

4. Trách nhiệm pháp lý khi công chứng tài sản kê biên

4.1. Trách nhiệm của các bên giao kết hợp đồng

Các bên ký kết hợp đồng phải chịu các hậu quả pháp lý sau:

  1. Hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu

  2. Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015

  3. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường

Nếu bên chuyển nhượng hoặc thế chấp biết rõ tài sản bị kê biên nhưng vẫn giao dịch, hành vi này có thể bị xem xét trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng hơn.

4.2. Trách nhiệm của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng

Trong trường hợp công chứng viên công chứng hợp đồng khi tài sản đã bị kê biên mà không kiểm tra hoặc kiểm tra không đầy đủ:

  1. Công chứng viên có thể bị xử lý kỷ luật

  2. Tổ chức hành nghề công chứng có thể phải bồi thường thiệt hại

  3. Trường hợp nghiêm trọng có thể phát sinh trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

>>> Xem thêm: Tiện ích vượt trội, chất lượng đảm bảo – đó là điểm mạnh của Dịch vụ công chứng.

5. Vai trò của hồ sơ công chứng tài sản kê biên

5.1. Hồ sơ công chứng là căn cứ xác định lỗi và trách nhiệm

Hồ sơ công chứng lưu trữ thể hiện rõ:

  1. Thời điểm công chứng

  2. Giấy tờ pháp lý về tài sản do các bên cung cấp

  3. Quá trình thẩm tra của công chứng viên

Khi tranh chấp xảy ra, hồ sơ công chứng là căn cứ quan trọng để xác định:

  1. Công chứng viên có thực hiện đúng nghĩa vụ kiểm tra hay không

  2. Các bên có che giấu tình trạng kê biên tài sản hay không

  3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

5.2. Giá trị chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp

Theo Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng được lưu trữ lâu dài và có giá trị chứng cứ. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu trích lục hồ sơ công chứng để làm rõ tình trạng pháp lý của tài sản tại thời điểm giao dịch.

6. Ví dụ minh họa thực tế

Ông A là người phải thi hành án và bị cơ quan thi hành án kê biên quyền sử dụng đất vào tháng 3 năm 2024. Đến tháng 5 năm 2024, ông A ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà B và hợp đồng này được công chứng.

Sau đó, khi cơ quan thi hành án tiến hành xử lý tài sản, bà B yêu cầu công nhận hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng. Tòa án xác định:

  1. Tài sản đã bị kê biên trước thời điểm công chứng

  2. Việc chuyển nhượng vi phạm điều cấm của pháp luật

  3. Hợp đồng công chứng bị tuyên vô hiệu

  4. Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bà B không được công nhận quyền sử dụng đất

Xem thêm:  Hủy bỏ hợp đồng ở nhờ: Các trường hợp được phép và thủ tục

7. Kết luận

Công chứng hợp đồng sau khi tài sản đã bị kê biên là một rủi ro pháp lý nghiêm trọng, bởi đối tượng giao dịch không còn đủ điều kiện tham gia giao dịch dân sự. Dù hợp đồng đã được công chứng, khả năng bị tuyên vô hiệu là rất cao nếu xác định tài sản bị kê biên hợp pháp trước thời điểm công chứng. Việc tuân thủ chặt chẽ quy định về kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản và nhận thức đúng vai trò của công chứng là yếu tố then chốt nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Phí công chứng hợp đồng uỷ quyền tại Văn phòng công chứng là bao nhiêu?

>>> Cần xác minh tính pháp lý của văn bản? Hãy đến văn phòng công chứng.

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho sổ tiết kiệm để con đi du học?

>>> Thiếu người chứng kiến theo luật: Văn bản công chứng có giá trị?

>>> Hợp đồng đặt cọc nhà đất ký qua email có giá trị pháp lý không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá