Hiện nay, nhu cầu sử dụng đất để triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ doanh nghiệp có quyền thu hồi đất của người dân hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

1. Doanh nghiệp có quyền thu hồi đất không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp không phải là chủ thể có thẩm quyền thu hồi đất. Trong trường hợp cần có quỹ đất để thực hiện dự án, doanh nghiệp chỉ có thể tiếp cận đất thông qua việc thỏa thuận với người sử dụng đất trong một số trường hợp nhất định.

>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?

Cụ thể, doanh nghiệp được thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

– Trường hợp thứ nhất, thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất.

– Trường hợp thứ hai, đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, doanh nghiệp chỉ được thỏa thuận nhận quyền sử dụng đối với đất ở.

Trường hợp thứ ba, các dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, dù thuộc diện có thể thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội, nhưng nhà đầu tư lựa chọn phương án tự thỏa thuận với người dân thay vì đề xuất Nhà nước thu hồi.

Doanh nghiệp

Như vậy, có thể khẳng định doanh nghiệp không có quyền tự mình thu hồi đất trong bất kỳ trường hợp nào. Nếu muốn sử dụng đất để triển khai dự án, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành thương lượng với người dân về việc chuyển nhượng, thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự.

Hiện nay, thẩm quyền thu hồi đất chỉ thuộc về hai cơ quan là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Cụ thể như sau:

* Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cơ quan này có quyền quyết định thu hồi đất đối với các tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các trường hợp như: vi phạm pháp luật đất đai; chấm dứt việc sử dụng đất; tự nguyện trả lại đất; hoặc đất có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

>>>Xem thêm: Công chứng thừa kế di sản là gì? Thủ tục công chứng văn bản thừa kế di sản

* Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện

Cơ quan này có thẩm quyền thu hồi đất trong các trường hợp: phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; hoặc thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do vi phạm pháp luật đất đai, chấm dứt quyền sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất hoặc đất không còn đủ điều kiện sử dụng.

Tóm lại, doanh nghiệp không có thẩm quyền thu hồi đất của người dân dưới bất kỳ hình thức nào.

Doanh nghiệp

2. Doanh nghiệp có được mua hoặc thuê đất để làm dự án không?

Trên thực tế, để triển khai dự án, ngoài việc được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, doanh nghiệp còn có thể trực tiếp thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Theo quy định, việc này được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện như: không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; hoặc là dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước nhưng nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận với người dân.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện như: dự án phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đáp ứng điều kiện để được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; và phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất.

Việc thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người dân phải dựa trên sự tự nguyện, thống nhất về giá cả và điều kiện chuyển nhượng. Doanh nghiệp không được phép ép buộc người dân giao đất cho mình dưới bất kỳ hình thức nào.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật hỗ trợ công chứng và cung cấp dịch vụ sổ đỏ

3. Một số lưu ý khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất

Khi thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, doanh nghiệp và người dân cần lưu ý một số vấn đề quan trọng.

Thứ nhất, sau khi đạt được thỏa thuận, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định, hoặc có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký và chuyển mục đích sử dụng đất để phù hợp với dự án.

Thứ hai, nếu người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đồng thời không có tài sản gắn liền với đất, thì Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi đất để giao hoặc cho thuê lại cho nhà đầu tư mà không cần đấu giá hoặc đấu thầu.

Thứ ba, đối với phần diện tích đất do Nhà nước quản lý nằm trong khu vực dự án, nếu đủ điều kiện tách thành dự án độc lập thì sẽ được thu hồi và tổ chức đấu giá hoặc đấu thầu. Ngược lại, nếu không thể tách riêng, phần đất này sẽ được gộp vào dự án và Nhà nước sẽ thu hồi để giao hoặc cho thuê trực tiếp cho nhà đầu tư.

Cần lưu ý thêm rằng, đối với những thửa đất mà người dân không có quyền chuyển nhượng hoặc cho thuê thì Nhà nước có thể thu hồi để phục vụ dự án theo quy định.

Tổng kết lại, doanh nghiệp không có quyền thu hồi đất của người dân. Để có đất thực hiện dự án, doanh nghiệp chỉ có thể thông qua việc thỏa thuận nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Quy trình thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho đất phi nông nghiệp được thực hiện thế nào?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Doanh nghiệp có quyền thu hồi đất không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Thời hạn có hiệu lực của bản công chứng dịch thuật lấy ngay đối với bằng lái xe có tiếng nước ngoài là bao lâu?

>>> Công chứng di chúc đối với người bị khuyết tật được thực hiện thế nào?

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, uy tín.

>>> Phí công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất 2026

>>> Chuyển mục đích sử dụng đất có bắt buộc phải có Sổ đỏ?