Khi Nhà nước thu hồi đất, người có đất bị thu hồi nếu đủ điều kiện sẽ được bồi thường, hỗ trợ hoặc bố trí tái định cư theo quy định. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ thời hạn chi trả tiền bồi thường là bao lâu, xử lý thế nào nếu chậm thanh toán hoặc khi người dân chưa nhận tiền. Dưới đây là những quy định quan trọng người dân cần biết.
1. Thời hạn chi trả tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Theo quy định của pháp luật đất đai, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm bàn giao đất cho cơ quan, đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng. Đồng thời, nếu đáp ứng điều kiện được bồi thường về đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì sẽ được nhận khoản bồi thường tương ứng.
>>> Xem thêm: Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?
Liên quan đến thời hạn chi trả, điểm a khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai 2024 quy định rõ:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có hiệu lực, cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường phải hoàn tất việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất và chủ sở hữu tài sản liên quan.
Như vậy, thời hạn tối đa để cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc thanh toán tiền bồi thường là 30 ngày tính từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường có hiệu lực thi hành.
Trường hợp việc thanh toán chậm hơn thời hạn nêu trên thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức tiền chậm nộp tính trên số tiền chậm thanh toán và thời gian chậm trả theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai 2024.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, khoản tiền bổ sung do chậm thanh toán được tính theo công thức:
Tiền chậm trả trong 01 ngày = 0,03% × Số tiền chậm chi trả
Thời gian tính tiền chậm trả được xác định liên tục từ ngày tiếp theo sau thời điểm phát sinh việc chậm chi trả đến ngày ngay trước thời điểm người dân thực tế nhận được khoản bồi thường, hỗ trợ hoặc tái định cư.
2. Xử lý thế nào nếu người dân không nhận tiền hoặc còn nợ nghĩa vụ tài chính?
Theo khoản 4, khoản 6 Điều 94 Luật Đất đai 2024 và Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, pháp luật hiện hành cũng có quy định cụ thể đối với trường hợp người có đất bị thu hồi không nhận tiền hoặc đang còn nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai.
– Trường hợp không nhận tiền bồi thường
Nếu người có đất bị thu hồi chưa nhận khoản tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc tái định cư theo phương án đã được phê duyệt thì cơ quan thực hiện bồi thường sẽ gửi khoản tiền này vào tài khoản tiền gửi của đơn vị thực hiện bồi thường mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối.
Khoản tiền gửi này sẽ được áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn và toàn bộ phần lãi phát sinh sẽ được chi trả lại cho người có quyền nhận bồi thường.
>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà được tính thế nào?
– Trường hợp người sử dụng đất còn nợ nghĩa vụ tài chính
Đối với người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm bị thu hồi đất thì khoản nợ này sẽ được khấu trừ trực tiếp vào tiền bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Các khoản nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành bao gồm:
- Tiền sử dụng đất còn phải nộp;
- Tiền thuê đất chưa thanh toán;
- Khoản tiền chậm nộp phát sinh đến thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Mức tiền còn nợ sẽ được xác định căn cứ theo quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc thuê mặt nước.
Trường hợp khoản nghĩa vụ tài chính chưa nộp lớn hơn tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân vẫn được ghi nợ phần chênh lệch còn thiếu.
Nếu hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư thì sau khi trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào chi phí nhận đất ở hoặc mua nhà tái định cư mà vẫn chưa đủ để thanh toán nghĩa vụ tài chính thì số tiền còn thiếu tiếp tục được ghi nợ theo quy định.
Lưu ý, khoản tiền được dùng để khấu trừ nghĩa vụ tài chính chỉ bao gồm:
- Tiền bồi thường về đất;
- Tiền bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
Các khoản như chi phí di chuyển, bồi thường thiệt hại tài sản, hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh hoặc các khoản hỗ trợ khác không bị trừ vào nghĩa vụ tài chính còn nợ.
3. Một số lưu ý quan trọng khác khi chi trả tiền bồi thường thu hồi đất
(1) Trường hợp bồi thường bằng đất hoặc nhà ở có chênh lệch giá trị
Nếu người dân được bồi thường bằng đất hoặc nhà tái định cư nhưng giá trị tài sản nhận được có chênh lệch so với số tiền bồi thường thì xử lý như sau:
- Nếu số tiền bồi thường, hỗ trợ cao hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc tiền mua nhà tái định cư thì người dân sẽ được nhận lại khoản chênh lệch.
- Nếu số tiền bồi thường, hỗ trợ thấp hơn chi phí nhận đất hoặc mua nhà tái định cư thì người được bố trí tái định cư phải nộp thêm phần chênh lệch còn thiếu.
(Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP)
(2) Trường hợp đất hoặc tài sản đang có tranh chấp
Nếu tại thời điểm thu hồi đất mà quyền sử dụng đất hoặc tài sản đang xảy ra tranh chấp chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ sẽ được tạm gửi tại tài khoản ngân hàng của đơn vị thực hiện bồi thường theo mức lãi suất không kỳ hạn.
Sau khi tranh chấp được giải quyết dứt điểm, toàn bộ khoản tiền cùng tiền lãi phát sinh sẽ được thanh toán cho người có quyền sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản hợp pháp.
(Theo khoản 5 Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP)
(3) Nhà đầu tư có thể ứng trước tiền bồi thường
Pháp luật cũng cho phép nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Cụ thể:
- Đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì số tiền ứng trước sẽ được Nhà nước hoàn trả bằng cách khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp. Tuy nhiên, số tiền được khấu trừ không vượt quá nghĩa vụ tài chính phải nộp; phần còn lại (nếu có) sẽ được tính vào chi phí đầu tư dự án.
- Đối với trường hợp được giao đất không thu tiền hoặc thuê đất thuộc diện miễn tiền thuê đất thì khoản tiền ứng trước phục vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
(Theo khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai 2024)
>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thời hạn chi trả tiền bồi thường khi thu hồi đất là bao lâu?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Khi nào được công chứng tại nhà? Chi phí công chứng là bao nhiêu?
>>> Danh sách các Văn phòng công chứng làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại Hà Nội.
>>> Nơi cư trú là gì? Được ghi theo địa chỉ nào?
