Quyền thừa kế của vợ và chồng là một trong những quyền dân sự quan trọng được pháp luật Việt Nam bảo vệ nhằm đảm bảo quyền lợi tài sản giữa các thành viên trong gia đình. Trong thực tế, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ vợ hoặc chồng có được hưởng di sản khi người còn lại qua đời hay không, được hưởng bao nhiêu phần và việc chia thừa kế được thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành.
>>> Xem thêm: Những rủi ro phổ biến khi không dùng dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội hỗ trợ chuyên nghiệp
1. Quyền thừa kế của vợ và chồng được quy định thế nào?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, vợ và chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau. Điều này có nghĩa khi một bên chết mà không để lại di chúc hợp pháp thì người còn lại sẽ được hưởng phần di sản theo pháp luật.
Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.”
Như vậy, quan hệ hôn nhân hợp pháp là căn cứ xác lập quyền hưởng di sản giữa vợ và chồng.
2. Các trường hợp phát sinh Quyền thừa kế của vợ và chồng
2.1. Thừa kế theo pháp luật
Trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo pháp luật.
Khi đó:
- Vợ được hưởng di sản của chồng
- Chồng được hưởng di sản của vợ
- Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần bằng nhau
Ví dụ:
Người chồng mất để lại tài sản riêng trị giá 900 triệu đồng, hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ và 2 người con thì mỗi người được hưởng 300 triệu đồng.

2.2. Thừa kế theo di chúc
Người để lại di sản có quyền lập di chúc định đoạt tài sản cho vợ hoặc chồng của mình.
Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015:
- Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế
- Phân định phần tài sản cho từng người thừa kế
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, dù không được chỉ định trong di chúc thì vợ hoặc chồng vẫn có thể được hưởng phần di sản bắt buộc theo quy định pháp luật.
>>> Xem thêm: Dịch vụ công chứng tại nhà hỗ trợ tận nơi với quy trình chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian
3. Quyền thừa kế của vợ và chồng đối với tài sản chung
3.1. Xác định tài sản chung của vợ chồng
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường được xác định là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng.
Khi một người chết:
- Phần tài sản thuộc sở hữu của người còn sống không phải là di sản thừa kế
- Chỉ phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết mới được chia thừa kế
Ví dụ:
Hai vợ chồng có căn nhà trị giá 4 tỷ đồng là tài sản chung. Khi chồng chết:
- 2 tỷ đồng thuộc quyền sở hữu của vợ
- 2 tỷ đồng còn lại mới là di sản để chia thừa kế
3.2. Trường hợp có tranh chấp tài sản
Nếu phát sinh tranh chấp về nguồn gốc tài sản:
- Tòa án sẽ xem xét chứng cứ chứng minh quyền sở hữu
- Căn cứ vào công sức đóng góp của mỗi bên
- Xác định đâu là tài sản chung, tài sản riêng
Việc xác định đúng tài sản là bước quan trọng trước khi chia thừa kế.
>>> Xem thêm: Những lưu ý quan trọng khi thực hiện chứng thực chữ ký mà nhiều người thường bỏ sót
4. Quyền thừa kế của vợ và chồng khi đã ly hôn hoặc đang ly thân
4.1. Trường hợp đã ly hôn
Khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng chấm dứt.
Do đó:
- Người đã ly hôn không còn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau
- Không được hưởng di sản theo pháp luật của người còn lại
Tuy nhiên, nếu người chết có lập di chúc cho người cũ thì vẫn được nhận phần tài sản theo nội dung di chúc.
4.2. Trường hợp đang ly thân
Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa công nhận chế định ly thân.
Vì vậy:
- Dù sống riêng nhưng chưa ly hôn hợp pháp
- Quan hệ hôn nhân vẫn còn tồn tại
- Vợ hoặc chồng vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế của nhau
5. Thủ tục thực hiện Quyền thừa kế của vợ và chồng
5.1. Hồ sơ khai nhận di sản
Thông thường cần chuẩn bị:
- Giấy chứng tử
- Giấy đăng ký kết hôn
- CCCD hoặc hộ chiếu
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản
- Giấy khai sinh của các đồng thừa kế
- Di chúc hợp pháp nếu có
5.2. Công chứng văn bản thừa kế
Người thừa kế có thể:
- Lập văn bản khai nhận di sản
- Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản
Việc công chứng giúp đảm bảo giá trị pháp lý và thuận lợi cho các thủ tục sang tên tài sản sau này.

6. Những lưu ý quan trọng về Quyền thừa kế của vợ và chồng
Khi giải quyết thừa kế giữa vợ và chồng cần lưu ý:
- Xác định rõ tài sản chung và tài sản riêng
- Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc
- Xác định đầy đủ hàng thừa kế
- Chú ý thời hiệu khởi kiện về thừa kế
- Nên thực hiện công chứng để hạn chế tranh chấp
Ngoài ra, nếu có yếu tố nước ngoài hoặc tài sản ở nhiều nơi thì việc giải quyết có thể phức tạp hơn và cần áp dụng thêm quy định pháp luật liên quan.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Cầu Giấy – Dịch vụ tận tâm, thủ tục dễ thực hiện
>>> Xem thêm: Lập Vi bằng phân chia tài sản chung: Vợ chồng cần biết
Kết luận
Quyền thừa kế của vợ và chồng được pháp luật Việt Nam quy định khá đầy đủ nhằm bảo vệ quyền lợi tài sản và bảo đảm sự ổn định trong quan hệ gia đình. Việc hiểu rõ quy định về hàng thừa kế, tài sản chung, di chúc và thủ tục khai nhận di sản sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi phát sinh vấn đề thừa kế.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
