Chính sách nhà ở xã hội đang được đề xuất sửa đổi theo hướng phù hợp hơn với điều kiện thực tế, đặc biệt là về tiêu chí thu nhập của người có nhu cầu mua nhà. Những điều chỉnh này được kỳ vọng sẽ giúp mở rộng cơ hội tiếp cận nhà ở xã hội cho nhiều nhóm đối tượng, nhất là tại các khu vực đô thị có chi phí sinh hoạt cao.
1. Từ ngày 07/4/2026, người độc thân có thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP, một số nhóm đối tượng muốn mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện về thu nhập, bao gồm:
– Người có thu nhập thấp sinh sống tại khu vực đô thị.
– Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trong hoặc ngoài khu công nghiệp.
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: Danh sách các văn phòng công chứng gần nhất làm việc cả thứ 7 và chủ nhật.
Đối với các nhóm đối tượng nêu trên, điều kiện về thu nhập được xác định như sau:
– Nếu người nộp hồ sơ là người chưa kết hôn hoặc có xác nhận tình trạng độc thân thì thu nhập bình quân thực nhận hằng tháng không được vượt quá 25 triệu đồng, căn cứ theo bảng lương hoặc bảng tiền công do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp nơi đang làm việc xác nhận.

– Trường hợp người độc thân đang trực tiếp nuôi con chưa thành niên thì mức thu nhập bình quân thực nhận mỗi tháng không được quá 35 triệu đồng, được xác định trên cơ sở bảng tiền lương, tiền công do đơn vị sử dụng lao động xác nhận.
– Nếu người đứng đơn đã kết hôn thì tổng thu nhập bình quân thực nhận hằng tháng của cả hai vợ chồng không được vượt quá 50 triệu đồng, căn cứ theo bảng lương hoặc bảng tiền công của từng người do nơi làm việc xác nhận.
Một số nội dung cần lưu ý:
– Việc xác định điều kiện về thu nhập được tính trong thời gian 12 tháng liên tiếp trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận.
– Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội, mức thu nhập của từng địa phương, chính sách ưu đãi dành cho cán bộ, công chức, viên chức cũng như số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, UBND cấp tỉnh được quyền quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập nêu trên. Tuy nhiên, hệ số điều chỉnh không được vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người của địa phương so với mức thu nhập bình quân đầu người của cả nước. Đồng thời, địa phương cũng có thể ban hành chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với các hộ gia đình thuộc diện được hỗ trợ và có từ 03 người phụ thuộc trở lên.
2. Những đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
Theo Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 (Luật số 27/2023/QH15), đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dân số năm 2025 (Luật số 113/2025/QH15), các đối tượng được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội gồm:
– Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
– Hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sinh sống tại khu vực nông thôn.
– Hộ nghèo, hộ cận nghèo ở vùng nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai hoặc biến đổi khí hậu.

– Hộ nghèo, hộ cận nghèo tại khu vực đô thị.
– Người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn tất cả các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư năm 2026.
– Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân công an; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ; người làm công tác cơ yếu hoặc các đối tượng khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
– Người đã hoàn trả nhà ở công vụ theo khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của pháp luật.
– Hộ gia đình hoặc cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất, phải giải tỏa hoặc phá dỡ nhà ở nhưng chưa được bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở.
– Học sinh, sinh viên đang học tại các trường đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú công lập.
– Doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong khu công nghiệp.
– Người có từ 02 con đẻ trở lên.
3. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
Theo khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở năm 2023 (Luật số 27/2023/QH15), đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 29 Luật Dân số năm 2025 (Luật số 113/2025/QH15), việc triển khai chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
– Nhà nước thực hiện chính sách phát triển nhà ở nhằm tạo điều kiện để mọi người dân có nơi ở phù hợp.
– Việc thực hiện chính sách phải có sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và chính các đối tượng được hưởng hỗ trợ.
– Bảo đảm tính công khai, minh bạch; đồng thời có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
– Việc hỗ trợ phải đúng đối tượng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
– Nếu một cá nhân thuộc nhiều diện được hưởng chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được áp dụng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
Đối với trường hợp nhiều người có cùng điều kiện và tiêu chuẩn để được hỗ trợ thì việc xét ưu tiên sẽ thực hiện theo thứ tự gồm: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người thuộc diện tái định cư theo hình thức mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên và nữ giới.
Bên cạnh đó, nếu trong cùng một hộ gia đình có nhiều thành viên cùng thuộc các nhóm được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thì hộ gia đình đó chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ duy nhất theo quy định.
>>> Xem thêm: Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất được thực hiện qua mấy bước?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Mức thu nhập mới để mua nhà ở xã hội từ 07/4/2026”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Danh sách văn phòng công chứng hỗ trợ kiểm tra sổ đỏ thật giả tại Hà Nội
>>> Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản năm 2026
>>> Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?
>>> Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?
>>> Chi phí làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư hết bao nhiêu tiền?
>>> Khi nào không được sang tên Sổ đỏ đất trồng lúa?
