Nhiều người cho rằng người bị thiểu năng trí tuệ sẽ không được đứng tên nhận tài sản hoặc không có quyền hưởng thừa kế do hạn chế về nhận thức, hành vi. Tuy nhiên, trên thực tế, pháp luật hiện hành vẫn có những quy định nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhóm đối tượng này trong việc nhận di sản. Vậy con bị thiểu năng trí tuệ có được hưởng thừa kế hay không, được nhận trong những trường hợp nào và thủ tục nhận di sản được thực hiện ra sao? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

1. Con bị thiểu năng trí tuệ có được hưởng thừa kế?

1.1 Trường hợp con bị thiểu năng trí tuệ có tên trong di chúc

Theo khoản 1 Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015, nếu trong di chúc người để lại tài sản xác định cụ thể phần di sản dành cho người con bị thiểu năng trí tuệ thì người này sẽ được hưởng đúng phần tài sản theo nội dung đã được ghi nhận trong di chúc.

Trong trường hợp di chúc không ghi rõ tỷ lệ hoặc phần tài sản cụ thể mà từng người được hưởng thì khối di sản sẽ được phân chia đồng đều giữa tất cả những người có tên trong di chúc, bao gồm cả người con bị thiểu năng trí tuệ.

Bản chất của di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản sau khi qua đời. Vì vậy, mọi hành vi cố tình cản trở, tước bỏ hoặc xâm phạm quyền nhận di sản hợp pháp của người bị thiểu năng trí tuệ đều có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

1.2 Trường hợp con bị thiểu năng trí tuệ không có tên trong di chúc

Ngay cả khi không được nhắc đến trong di chúc, người con bị thiểu năng trí tuệ vẫn có khả năng được hưởng thừa kế bởi đây là nhóm đối tượng thuộc diện được nhận di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Con bị thiểu năng trí tuệ

Căn cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người được hưởng di sản không phụ thuộc nội dung di chúc gồm:

– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ hoặc chồng của người để lại di sản;

– Con thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Theo quy định này, nếu người con bị thiểu năng trí tuệ thuộc trường hợp không có khả năng lao động thì vẫn được bảo đảm quyền hưởng di sản, trừ trường hợp họ từ chối nhận tài sản hoặc thuộc diện không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Trong trường hợp đó, người con bị thiểu năng trí tuệ vẫn có quyền được nhận ít nhất bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu khối tài sản được chia theo pháp luật.

Nếu quyền lợi về thừa kế của người bị thiểu năng trí tuệ bị xâm phạm hoặc không được chia đúng phần di sản đáng ra được nhận thì người này hoặc người đại diện hợp pháp hoàn toàn có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu chia lại di sản theo đúng quy định.

>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói cho nhà biệt thự liền kề?

1.3 Trường hợp người mất không để lại di chúc

Nếu người để lại tài sản qua đời mà không có di chúc thì toàn bộ di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, di sản trong trường hợp không có di chúc sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.

Như vậy, người con bị thiểu năng trí tuệ vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có đầy đủ quyền được nhận phần di sản ngang bằng với những người thừa kế cùng hàng theo quy định pháp luật.

Con bị thiểu năng trí tuệ

2. Nhận thừa kế cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Sau khi được xác định là người hưởng di sản, người thừa kế không mặc nhiên trở thành chủ sở hữu tài sản. Để xác lập quyền đối với phần tài sản được hưởng, người thừa kế cần thực hiện thủ tục lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định.

Căn cứ Điều 57 và Điều 58 Luật Công chứng 2014, việc khai nhận hoặc phân chia di sản phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản (nếu di sản là đất đai). Hồ sơ chuẩn bị thông thường gồm:

* Trường hợp thừa kế theo pháp luật

– Phiếu yêu cầu công chứng (thường được Văn phòng công chứng cung cấp sẵn mẫu);

– Dự thảo văn bản nhận di sản thừa kế (nếu có);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, giấy đăng ký tài sản…;

>>> Xem thêm: Chứng thực sơ yếu lý lịch hết bao nhiêu tiền? Ở đâu?

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Giấy tờ tùy thân của người thừa kế;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại tài sản và người thừa kế như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…;

– Một số giấy tờ khác theo yêu cầu thực tế của từng vụ việc.

* Trường hợp thừa kế theo di chúc

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản;

– Bản di chúc hợp pháp;

– Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;

– Giấy chứng tử của người đã mất;

– Các giấy tờ liên quan khác nếu có.

Sau khi hồ sơ khai nhận di sản được nộp tại tổ chức công chứng, văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản sẽ được niêm yết công khai tại UBND cấp xã nơi có đất trong thời hạn 15 ngày theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP.

Kết thúc thời gian niêm yết, nếu không phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc tố cáo liên quan thì tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành công chứng văn bản khai nhận hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Sau khi hoàn tất việc công chứng, người nhận di sản tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền, chẳng hạn như Văn phòng đăng ký đất đai nơi có bất động sản.

>>> Có thể bạn quan tâm: Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tiên phong làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại thành phố Hà Nội.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Con bị thiểu năng trí tuệ có được hưởng thừa kế không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Cần lưu ý gì khi ký kết hợp đồng thế chấp nhà đất?

>>> Công chứng hợp đồng tặng cho đối với đất thổ cư được thực hiện thế nào?

>>> Quy luật giá trị là gì? Vai trò và tác động đối với nền kinh tế