Quyền sử dụng đất là một trong những loại tài sản được để lại thừa kế phổ biến và thường có giá trị lớn. Tuy nhiên, không ít trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận khiến nhiều người băn khoăn liệu đất không có Sổ đỏ có được chia thừa kế hay không? Để hiểu rõ quy định, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem ngay: Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật hỗ trợ công chứng, chứng thực và cung cấp dịch vụ sổ đỏ tại Hà Nội

1. Đất không có Sổ đỏ có được chia thừa kế không?

Hiện nay, việc thừa kế tài sản được thực hiện theo 02 hình thức, gồm:

– Thừa kế theo di chúc;

– Thừa kế theo pháp luật.

Trong đó, thừa kế theo di chúc bằng văn bản được chia thành 04 loại gồm:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có công chứng;

Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, chỉ đối với di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực thì người để lại di sản mới bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Điều này đồng nghĩa với việc, người đang sử dụng đất dù chưa được cấp Sổ đỏ vẫn có quyền lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hoặc có người làm chứng để định đoạt quyền sử dụng đất theo ý chí của mình.

Không những vậy, trong trường hợp người sử dụng đất qua đời mà không để lại di chúc, quyền sử dụng đất vẫn có thể được xác định là di sản thừa kế, kể cả khi chưa có Sổ đỏ, Sổ hồng.

Không có Sổ đỏ

Thực tế cho thấy, quy định này là hoàn toàn hợp lý và rất phổ biến trong đời sống bởi nếu chỉ vì chưa được cấp Sổ đỏ mà quyền sử dụng đất không được chia thừa kế thì rất dễ dẫn đến tình trạng tài sản không xác định được chủ sở hữu hoặc phát sinh nhiều tranh chấp phức tạp.

Tóm lại, đất không có Sổ đỏ vẫn có thể được chia thừa kế, trừ trường hợp quyền sử dụng đất đó không hợp pháp hoặc không đủ căn cứ để xác lập quyền sử dụng.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Hà Nội? Thực hiện thủ tục công chứng nhanh chóng, chính xác và chi phí hợp lý.

2. Chia thừa kế nhà đất khi có di chúc

* Ai được hưởng thừa kế theo di chúc?

Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người được hưởng thừa kế theo di chúc như sau:

(1) Đối với cá nhân

Người thừa kế phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết).

Ngoài ra, người được sinh ra sau thời điểm mở thừa kế vẫn có quyền hưởng di sản nếu đã thành thai trước khi người để lại di sản mất (được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm mở thừa kế).

(2) Đối với tổ chức, pháp nhân

Nếu người được hưởng di sản không phải cá nhân thì tổ chức đó phải đang tồn tại hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế.

Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”.

Theo đó, dù nội dung di chúc không đề cập hoặc chia quá ít tài sản thì các đối tượng gồm con chưa thành niên, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động vẫn được nhận phần di sản tối thiểu bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng thừa kế.

Không có Sổ đỏ

>>> Xem thêm: Khi sổ đỏ đang tranh chấp, có thể thực hiện công chứng thừa kế không?

* Chia thừa kế theo nội dung di chúc

Khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người lập di chúc có quyền quyết định phần tài sản để lại cho từng người hưởng thừa kế.

Nói cách khác, việc phân chia nhà đất theo di chúc sẽ được thực hiện đúng theo ý chí của người để lại tài sản nếu di chúc hợp pháp.

Chỉ trong trường hợp xuất hiện người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì phần di sản mới có thể phải điều chỉnh lại.

3. Chia thừa kế theo pháp luật (không có di chúc)

* Những ai được hưởng thừa kế theo pháp luật?

Điều 649, Điều 651 và Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người được hưởng thừa kế theo pháp luật gồm:

(1) Người thuộc diện và hàng thừa kế

– Diện thừa kế

Là những người có quan hệ:

  • Hôn nhân;
  • Huyết thống;
  • Nuôi dưỡng hợp pháp.

Ví dụ như: vợ chồng, cha mẹ đẻ, con đẻ, cha mẹ nuôi, con nuôi,…

>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cập nhật mới nhất.

Tuy nhiên, dù thuộc diện thừa kế nhưng không phải ai cũng được nhận di sản. Người thừa kế còn phải đáp ứng điều kiện về hàng thừa kế.

– Hàng thừa kế

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai gồm:

  • Ông bà nội, ông bà ngoại;
  • Anh, chị, em ruột;
  • Cháu ruột mà người chết là ông bà nội hoặc ông bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại;
  • Bác, chú, cậu, cô, dì ruột;
  • Cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì;
  • Chắt ruột mà người chết là cụ nội hoặc cụ ngoại.

Theo nguyên tắc, người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng trước, hoặc người ở hàng trước không có quyền hưởng, từ chối nhận hoặc đã chết.

(2) Người thừa kế thế vị

Khái niệm thừa kế thế vị chỉ áp dụng đối với thừa kế theo pháp luật, không áp dụng với thừa kế theo di chúc.

Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu sẽ được hưởng phần mà cha hoặc mẹ cháu đáng lẽ được nhận nếu còn sống.
  • Nếu cháu cũng mất trước hoặc cùng thời điểm mở thừa kế thì chắt sẽ hưởng phần tài sản mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng.

* Chia nhà đất thừa kế theo pháp luật như thế nào?

– Được hưởng phần di sản bằng nhau

Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người cùng hàng thừa kế sẽ được nhận phần tài sản ngang nhau.

Do đó, khi xác định chính xác số người thuộc hàng thừa kế thì phần nhà đất được chia sẽ thực hiện theo nguyên tắc chia đều.

– Cách phân chia di sản là nhà đất

Khoản 2 Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép những người thừa kế yêu cầu chia tài sản bằng hiện vật, nghĩa là chia theo từng thửa đất hoặc chia theo diện tích cụ thể.

Nếu không thể chia đều bằng đất thì các bên có thể:

  • Tự thỏa thuận định giá tài sản;
  • Thỏa thuận một người nhận quyền sử dụng đất và thanh toán giá trị tương ứng cho người còn lại;
  • Nếu không đạt được thỏa thuận thì có thể bán tài sản để chia bằng tiền.

Trên thực tế, đa số trường hợp các đồng thừa kế thường lựa chọn phương án tách thửa để chia đất hoặc thống nhất người nhận đất sẽ thanh toán phần giá trị chênh lệch cho các thành viên còn lại nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp.

>>> Xem thêm: Chứng thực là gì? Phân biệt chứng thực và công chứng mới nhất

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Không có Sổ đỏ, đất có được chia thừa kế?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Khi sổ đỏ đang tranh chấp, có thể thực hiện công chứng thừa kế không?

>>> Thủ tục chứng thực chữ ký, điểm chỉ năm 2026.

>>> Dịch vụ làm sổ đỏ cho nhà đất liền kề có gì khác biệt so với căn hộ chung cư?

>>> Khi thực hiện thủ tục công chứng di chúc, người lập di chúc cần chuẩn bị giấy tờ gì?

>>> Ranh giới thửa đất được xác định như thế nào?