Trong thực tế hôn nhân và gia đình, quy định pháp luật liên quan đến khi một bên vợ hoặc chồng phát sinh nghĩa vụ trả nợ từ hợp đồng dân sự rất quan trọng và cần thiết. Bài viết này sẽ cho bạn nhiều góc nhìn pháp lý sâu sắc.

>>> Xem thêm: Nhiều người ưu tiên dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội để hạn chế rủi ro pháp lý

1. Căn cứ pháp lý về nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng

Các quy định liên quan được điều chỉnh chủ yếu bởi:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan

Theo Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

“Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.”

Ngoài ra, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng, bao gồm:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm
  • Nghĩa vụ phát sinh nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
  • Nghĩa vụ từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

khi một bên vợ hoặc chồng

2. Khi một bên vợ hoặc chồng ký hợp đồng dân sự thì ai phải trả nợ?

2.1. Trường hợp khoản nợ là nghĩa vụ chung của vợ chồng

Nếu khoản vay hoặc hợp đồng được xác lập nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt gia đình, kinh doanh chung hoặc có sự đồng ý của cả hai bên thì được xem là nghĩa vụ chung.

Ví dụ:

  • Vay tiền mua nhà ở chung
  • Vay vốn kinh doanh cho hộ gia đình
  • Mua tài sản phục vụ sinh hoạt chung
  • Vay tiền chữa bệnh cho thành viên trong gia đình

Trong trường hợp này, cả vợ và chồng đều có trách nhiệm liên đới thanh toán khoản nợ.

Theo Điều 288 Bộ luật Dân sự năm 2015:

“Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số họ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.”

Như vậy, chủ nợ có quyền yêu cầu một trong hai người thanh toán toàn bộ khoản nợ nếu đó là nghĩa vụ chung.

>>> Xem thêm: Lựa chọn dịch vụ công chứng giúp tiết kiệm thời gian và công sức

2.2. Khi một bên vợ hoặc chồng phát sinh nợ riêng

Không phải mọi khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân đều là nợ chung. Trong nhiều trường hợp, pháp luật xác định đây là nghĩa vụ riêng của một bên.

Các trường hợp thường gặp gồm:

  • Vay tiền phục vụ mục đích cá nhân
  • Cờ bạc, cá cược trái pháp luật
  • Tự ý vay tiền mà bên kia không biết và không hưởng lợi
  • Nghĩa vụ phát sinh trước thời kỳ hôn nhân
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của một người

Theo Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

“Vợ, chồng có nghĩa vụ riêng về tài sản đối với giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình.”

Trong trường hợp này, người còn lại không có trách nhiệm dùng tài sản riêng để thanh toán khoản nợ đó.

3. Khi một bên vợ hoặc chồng vay tiền nhưng bên kia không ký thì xử lý thế nào?

Đây là tranh chấp khá phổ biến trên thực tế. Việc xác định trách nhiệm phụ thuộc vào mục đích sử dụng khoản vay.

Nếu người vay chứng minh được khoản tiền dùng để:

  • Chi tiêu sinh hoạt gia đình
  • Nuôi con
  • Thanh toán chi phí chung
  • Duy trì hoạt động kinh doanh chung

thì dù bên kia không ký tên, khoản nợ vẫn có thể được xác định là nghĩa vụ chung.

Ngược lại, nếu khoản vay phục vụ lợi ích cá nhân và không liên quan đến đời sống chung thì chủ nợ phải chứng minh căn cứ buộc cả hai vợ chồng cùng chịu trách nhiệm.

Tòa án thường xem xét:

  • Chứng từ giao dịch
  • Nội dung hợp đồng
  • Mục đích vay tiền
  • Người trực tiếp sử dụng khoản vay
  • Việc hưởng lợi thực tế từ khoản tiền

>>> Xem thêm: Các bước xác minh pháp lý trước khi công chứng mua bán nhà an toàn

4. Khi một bên vợ hoặc chồng ly hôn thì khoản nợ giải quyết ra sao?

4.1. Nguyên tắc chia nghĩa vụ tài sản khi ly hôn

Theo Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

“Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn.”

Điều này có nghĩa:

  • Nợ chung vẫn phải cùng thanh toán
  • Không thể tự ý thỏa thuận để làm mất quyền của chủ nợ
  • Chủ nợ vẫn có quyền yêu cầu cả hai bên thực hiện nghĩa vụ

4.2. Phân chia trách nhiệm trả nợ sau ly hôn

Tòa án sẽ căn cứ vào:

  • Mục đích khoản vay
  • Khả năng tài chính của mỗi bên
  • Mức độ hưởng lợi từ khoản nợ
  • Thỏa thuận giữa các bên

để xác định tỷ lệ nghĩa vụ phù hợp.

Nếu xác định là nợ riêng thì người tạo lập nghĩa vụ phải tự thanh toán.

khi một bên vợ hoặc chồng

5. Khi một bên vợ hoặc chồng tự ý dùng tài sản chung để bảo đảm khoản vay

Theo quy định pháp luật, việc định đoạt tài sản chung có giá trị lớn thường cần sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

“Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.”

Do đó, nếu một người tự ý thế chấp hoặc chuyển nhượng tài sản chung mà không có sự đồng ý của bên kia thì giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu nếu đáp ứng đủ điều kiện theo luật định.

Tuy nhiên, nếu bên nhận thế chấp là người thứ ba ngay tình và giao dịch phù hợp quy định pháp luật thì quyền lợi của họ vẫn có thể được bảo vệ.

6. Giải quyết tranh chấp nghĩa vụ trả nợ từ hợp đồng dân sự

Khi phát sinh tranh chấp, các bên có thể:

  • Thương lượng
  • Hòa giải
  • Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền

Hồ sơ thường bao gồm:

  • Hợp đồng vay hoặc hợp đồng dân sự
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân
  • Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền
  • Chứng cứ về việc hưởng lợi từ khoản vay

Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ và quy định pháp luật để xác định đây là nghĩa vụ chung hay nghĩa vụ riêng.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Cầu Giấy – Đồng hành cùng khách hàng mọi thủ tục

>>> Xem thêm: Vợ chồng trẻ nên quản lý tài chính chung thế nào?

Kết luận

Việc xác định trách nhiệm tài sản trong quan hệ hôn nhân cần căn cứ vào mục đích giao dịch, sự thỏa thuận giữa các bên và lợi ích thực tế từ khoản vay. Trong nhiều trường hợp, dù chỉ một người đứng tên ký hợp đồng nhưng cả hai vẫn có thể cùng chịu trách nhiệm thanh toán nếu khoản nợ phục vụ nhu cầu chung của gia đình. Ngược lại, các khoản nợ phục vụ mục đích cá nhân hoặc phát sinh trái pháp luật thường được xác định là nghĩa vụ riêng. Hiểu rõ quy định pháp luật sẽ giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên khi tham gia giao dịch dân sự.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com