Quyền cư trú của vợ/chồng là vấn đề pháp lý được nhiều người quan tâm khi một bên đứng tên nhà đất riêng trước hôn nhân hoặc được tặng cho, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân. Trong thực tế, không ít tranh chấp phát sinh khi quan hệ vợ chồng rạn nứt hoặc khi chủ sở hữu muốn định đoạt tài sản. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ căn cứ pháp luật, phạm vi quyền ở nhờ, quyền lưu trú và cách xử lý đúng quy định hiện hành.

>>> Xem thêm: Công chứng gần đây hỗ trợ khách hàng đặt lịch trước dễ dàng tiện lợi

1. Quyền cư trú của vợ/chồng được hiểu như thế nào?

Quyền cư trú là quyền của cá nhân được sinh sống hợp pháp tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình hoặc tại nơi ở hợp pháp khác theo thỏa thuận, theo quan hệ hôn nhân gia đình hoặc theo quy định của pháp luật.

Đối với quan hệ vợ chồng, dù nhà đất là tài sản riêng của một bên thì bên còn lại vẫn có thể có quyền sinh sống tại đó trong thời kỳ hôn nhân nếu đây là nơi ở chung của gia đình.

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung sống, tôn trọng và chăm sóc nhau. Vì vậy, nơi ở hợp pháp của gia đình không chỉ gắn với quyền sở hữu tài sản mà còn liên quan đến nghĩa vụ bảo đảm đời sống chung.

Quyền cư trú của vợ/chồng

2. Quyền cư trú của vợ/chồng khi nhà đất là tài sản riêng trước hôn nhân

Nếu một bên có bất động sản riêng trước khi kết hôn, quyền sở hữu vẫn thuộc cá nhân đó, trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung.

Tuy nhiên, khi hai vợ chồng cùng sinh sống ổn định tại căn nhà đó sau khi kết hôn, căn nhà có thể trở thành nơi ở chung của gia đình. Khi đó, người không đứng tên sở hữu không tự động có quyền sở hữu, nhưng có quyền cư trú hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân.

Điều này có nghĩa là chủ sở hữu không thể tùy tiện đuổi người còn lại ra khỏi nơi ở chung nếu chưa có căn cứ pháp luật hoặc chưa giải quyết quan hệ hôn nhân theo đúng thủ tục.

>>> Xem thêm: Dịch vụ sổ đỏ hỗ trợ trọn gói từ tư vấn hồ sơ đến nhận kết quả cho khách hàng có nhu cầu gấp

2.1. Quyền định đoạt tài sản riêng có bị hạn chế không?

Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình.

Tuy nhiên, nếu tài sản riêng là nơi ở duy nhất của gia đình thì khi bán, tặng cho, thế chấp hoặc chuyển nhượng cần xem xét quyền lợi chỗ ở của thành viên còn lại, đặc biệt khi có con chung đang cư trú ổn định tại đó.

2.2. Có cần sự đồng ý của người còn lại không?

Trong nhiều trường hợp thực tiễn, cơ quan công chứng thường yêu cầu xác minh tình trạng hôn nhân và tình trạng sử dụng nhà ở để tránh tranh chấp. Nếu tài sản là tài sản riêng rõ ràng thì chủ sở hữu có quyền giao dịch, nhưng vẫn cần bảo đảm không xâm phạm quyền lợi cư trú hợp pháp đang tồn tại.

3. Quyền cư trú của vợ/chồng khi bất động sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng

Theo luật hiện hành, tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của người được nhận.

Dù vậy, nếu sau đó hai bên cùng sử dụng làm nơi ở lâu dài, sinh hoạt chung, đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại đó thì nơi này vẫn có thể được xem là chỗ ở hợp pháp của gia đình.

Khi phát sinh tranh chấp, Tòa án thường xem xét quá trình sử dụng thực tế, công sức đóng góp sửa chữa, cải tạo nhà ở và nhu cầu chỗ ở của các bên để đưa ra quyết định phù hợp.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Đống Đa – Lựa chọn phù hợp cho giao dịch an toàn

4. Giải quyết Quyền cư trú của vợ/chồng khi ly hôn

Khi ly hôn, quyền sở hữu và quyền cư trú là hai vấn đề khác nhau.

Nếu bất động sản là tài sản riêng đã được chứng minh rõ ràng, tài sản đó thường vẫn thuộc người sở hữu. Tuy nhiên, Tòa án có thể cân nhắc cho bên còn lại thời gian hợp lý để thu xếp nơi ở mới, nhất là khi đang trực tiếp nuôi con nhỏ hoặc chưa có điều kiện chỗ ở khác.

4.1. Trường hợp có con chung chưa thành niên

Tòa án thường ưu tiên bảo đảm môi trường sống ổn định cho con. Vì vậy, người trực tiếp nuôi con có thể được xem xét tiếp tục lưu trú tạm thời trong một thời gian nhất định tùy từng vụ việc.

4.2. Trường hợp có công sức sửa chữa, đầu tư vào nhà riêng

Nếu người còn lại có chứng cứ về việc bỏ tiền, công sức lớn để cải tạo, xây dựng làm tăng giá trị tài sản, họ có thể yêu cầu thanh toán phần giá trị đóng góp theo quy định pháp luật.

Quyền cư trú của vợ/chồng

5. Cách bảo vệ quyền lợi liên quan đến cư trú và nhà ở

Để hạn chế tranh chấp, vợ chồng nên thực hiện các biện pháp sau:

  • Xác định rõ tài sản riêng và tài sản chung bằng văn bản
  • Lưu giữ hồ sơ mua bán, tặng cho, thừa kế
  • Có thỏa thuận rõ về nơi ở chung của gia đình
  • Khi giao dịch nhà đất nên khai báo trung thực tình trạng hôn nhân
  • Khi mâu thuẫn phát sinh nên yêu cầu hòa giải hoặc tư vấn pháp lý sớm

>>> Xem thêm: Vì sao nên chọn địa chỉ uy tín để công chứng mua bán nhà an toàn tuyệt đối?

>>> Xem thêm: Có phải đăng ký thỏa thuận tài sản trước hôn nhân không?

Kết luận

Quyền cư trú của vợ/chồng không đồng nghĩa với quyền sở hữu bất động sản, nhưng vẫn là quyền lợi hợp pháp cần được tôn trọng trong quan hệ hôn nhân. Dù nhà đất là tài sản riêng của một bên, nếu được sử dụng làm nơi ở chung thì bên còn lại vẫn có căn cứ cư trú hợp pháp trong nhiều trường hợp. Muốn xử lý đúng khi mua bán, ly hôn hoặc tranh chấp, các bên cần xem xét đồng thời quy định về sở hữu tài sản, chỗ ở hợp pháp và quyền lợi của các thành viên trong gia đình.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com