Hiện nay, tình trạng người chưa đủ tuổi thành niên quan hệ tình dục sớm, dẫn đến mang thai đang trở thành vấn đề gây nhiều tranh luận trong xã hội. Theo quy định của pháp luật, hành vi làm cho người dưới 16 tuổi có thai trong một số trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói cho nhà biệt thự liền kề?
Hiếp dâm khiến người dưới 16 tuổi có bầu có thể bị tử hình
Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 142 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo đó, hành vi phạm tội bao gồm:
– Sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân hoặc bằng các thủ đoạn khác để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;
– Thực hiện hành vi giao cấu hoặc quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi, kể cả trong trường hợp có sự đồng thuận.
Theo quy định, người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
Trường hợp hành vi phạm tội khiến nạn nhân mang thai, theo điểm b khoản 2 Điều 142, mức hình phạt sẽ tăng lên từ 12 năm đến 20 năm tù.

Ngoài ra, người phạm tội có thể bị áp dụng mức án cao nhất là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc các trường hợp như:
– Phạm tội có tổ chức;
– Nhiều người cùng thực hiện hành vi với một nạn nhân;
– Đối với người dưới 10 tuổi;
– Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe nghiêm trọng cho nạn nhân với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên;
– Biết mình nhiễm HIV mà vẫn thực hiện hành vi phạm tội;
– Làm nạn nhân tử vong hoặc tự sát.
>>> Xem thêm: Ly hôn thuận tình là gì? Hồ sơ và thủ tục ly hôn thuận tình được thực hiện qua mấy bước?
Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.
Như vậy, tùy vào tính chất và mức độ vi phạm, hành vi hiếp dâm người dưới 16 tuổi dẫn đến có thai có thể bị xử phạt rất nghiêm khắc, thậm chí đến mức tử hình.
Lưu ý: Người thực hiện hành vi phạm tội phải từ đủ 14 tuổi trở lên. Trường hợp người dưới 14 tuổi thực hiện hành vi quan hệ với người dưới 13 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự.
Trường hợp quan hệ tự nguyện khiến người dưới 16 tuổi có bầu
Người dưới 16 tuổi là nhóm đối tượng chưa phát triển đầy đủ về nhận thức và tâm sinh lý, do đó pháp luật có cơ chế bảo vệ đặc biệt. Vì vậy, ngay cả khi quan hệ có sự đồng thuận, nếu người trên 18 tuổi quan hệ với người dưới 16 tuổi thì vẫn có thể bị xử lý hình sự.
Cụ thể, nếu quan hệ với người dưới 13 tuổi, dù có sự tự nguyện hay không thì vẫn bị xử lý về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.
Đối với trường hợp quan hệ tự nguyện với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, người thực hiện hành vi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo Điều 145 Bộ luật Hình sự.
Theo đó:
– Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện hành vi này sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu không thuộc trường hợp hiếp dâm;
– Nếu phạm tội trong các trường hợp như nhiều lần, với nhiều người, có tính chất loạn luân, làm nạn nhân có thai hoặc gây thương tích từ 31% đến 60%… thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm;
– Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hơn như gây thương tích từ 61% trở lên hoặc biết mình nhiễm HIV mà vẫn phạm tội thì mức phạt có thể lên đến 07 năm đến 15 năm tù.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề trong thời hạn từ 01 đến 05 năm.
Tóm lại, theo quy định pháp luật hiện hành, nếu quan hệ tự nguyện với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi và dẫn đến mang thai, người vi phạm có thể bị xử phạt từ 03 năm đến 10 năm tù. Trong các trường hợp nghiêm trọng hơn, mức hình phạt có thể tăng lên đến 15 năm tù, tùy thuộc vào hậu quả và tình tiết liên quan.
>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng tặng cho đối với đất thổ cư được thực hiện thế nào?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Quan hệ với người dưới 16 tuổi có bầu bị xử lý thế nào?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội có hỗ trợ làm việc ngoài giờ hay ngày lễ không?
>>> Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà đất cập nhật mới nhất năm 2026.
>>> Văn phòng công chứng thứ 7, chủ nhật hỗ trợ công chứng, chứng thực và cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ tại Hà Nội
>>> Địa chỉ văn phòng dịch thuật đa ngôn ngữ lấy ngay tại Hà Nội.
>>> Khi công chứng hợp đồng uỷ quyền sang tên sổ đỏ cần mang theo tài liệu gì?
>>> Nhận tặng cho nhà đất nhưng không sang tên có bị phạt không?
