Hiện nay, số lượng các cặp vợ chồng lựa chọn ly hôn ngày càng gia tăng, trong đó nhiều trường hợp xuất phát từ các nguyên nhân như ngoại tình, bạo lực gia đình… Vậy trong trường hợp ly hôn đơn phương, những lý do nào sẽ được Tòa án xem xét và chấp nhận giải quyết? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin ngay sau bài viết dưới đây nhé.

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc ly hôn được thực hiện theo hai hình thức: ly hôn thuận tình và ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương).

>>> Xem thêm: Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

Về căn cứ để Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định các trường hợp cụ thể như sau:

1. Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn

Quy định này cũng được nêu tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, khi một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người còn lại có quyền yêu cầu ly hôn và Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp này, việc ly hôn đơn phương sẽ được chấp nhận nếu có quyết định tuyên bố mất tích hợp pháp từ Tòa án.

Ly hôn đơn phương

2. Một bên có hành vi bạo lực gia đình

Bạo lực gia đình là hành vi cố ý gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại về thể chất, tinh thần hoặc kinh tế đối với các thành viên trong gia đình. Theo khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, các hành vi được xem là bạo lực gia đình gồm:

– Đánh đập, hành hạ hoặc gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng;

– Xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

– Gây áp lực tâm lý nghiêm trọng, cô lập hoặc xua đuổi;

– Ngăn cản quyền và nghĩa vụ trong quan hệ gia đình;

– Cưỡng ép quan hệ tình dục;

– Ép buộc kết hôn, ly hôn hoặc tảo hôn;

>>> Có thể bạn quan tâm: Phí dịch vụ làm sổ đỏ cho căn hộ chung cư năm 2026 được tính thế nào?

– Hủy hoại tài sản hoặc chiếm đoạt tài sản;

– Ép buộc lao động quá sức hoặc kiểm soát tài chính;

Ly hôn đơn phương

– Buộc thành viên gia đình rời khỏi chỗ ở trái pháp luật.

Khi có các hành vi trên, người bị ảnh hưởng có thể nộp đơn ly hôn đơn phương. Đồng thời, để tăng tính thuyết phục, cần thu thập các chứng cứ như:

– Hình ảnh, video, ghi âm về hành vi bạo lực;

– Hồ sơ khám, điều trị tại cơ sở y tế;

– Biên bản xử lý vi phạm hoặc hòa giải từ cơ quan có thẩm quyền.

3. Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của mình

Trường hợp này xảy ra khi một bên không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ làm cho hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể duy trì và mục đích hôn nhân không đạt được.

Theo quy định tại Chương III Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có các quyền, nghĩa vụ cơ bản như:

– Bình đẳng, tôn trọng và hỗ trợ nhau trong mọi mặt đời sống;

– Yêu thương, chung thủy, chăm sóc và giúp đỡ nhau;

– Bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau;

– Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP đã hướng dẫn cụ thể về dấu hiệu của tình trạng hôn nhân trầm trọng như:

a) Không còn tình cảm vợ chồng, sống ly thân, bỏ mặc nhau;

b) Có hành vi ngoại tình;

c) Thường xuyên xúc phạm danh dự, gây tổn hại về tinh thần hoặc sức khỏe;

d) Không đảm bảo sự bình đẳng, không tôn trọng quyền cá nhân của nhau.

Trước đó, Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP cũng đã nêu rõ các biểu hiện như:

– Vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau;

– Có hành vi ngược đãi, xúc phạm;

– Không chung thủy trong hôn nhân.

Đồng thời, tình trạng này phải kéo dài, đã được hòa giải nhiều lần nhưng không cải thiện thì mới được xem là đời sống chung không thể tiếp tục.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng phát triển. Khi những yếu tố này không còn, có thể xác định mục đích hôn nhân không đạt được.

Tóm lại, trên đây là các căn cứ pháp lý quan trọng để Tòa án xem xét và chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương theo quy định hiện hành.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng phố Giảng Võ tiên phong làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại Hà Nội.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Ly hôn đơn phương: Những nguyên nhân nào được Tòa án chấp nhận?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Thời hạn có hiệu lực của bản công chứng dịch thuật lấy ngay đối với bằng lái xe có tiếng nước ngoài là bao lâu?

>>> Công chứng di chúc đối với người bị khuyết tật được thực hiện thế nào?

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, uy tín.

>>> Phí công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất 2026

>>> Sẽ phạt đến 70 triệu đồng nếu trạm thu phí để xe chờ quá 15 phút?