Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của công nghệ và mạng xã hội, các thủ đoạn lừa đảo trực tuyến ngày càng tinh vi, khiến không ít người trở thành nạn nhân chỉ sau vài thao tác chuyển tiền hoặc cung cấp thông tin cá nhân. Từ giả danh người thân, cơ quan chức năng đến các chiêu trò tuyển cộng tác viên, đầu tư lợi nhuận cao…, lừa đảo qua mạng đang trở thành vấn đề đáng báo động. Vậy theo quy định hiện hành, người thực hiện hành vi lừa đảo trên không gian mạng sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

Lừa đảo qua mạng từ 02 triệu đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Dưới góc độ pháp luật, hành vi lừa đảo qua mạng được xem là một dạng của hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác.

Hiểu một cách đơn giản, thủ đoạn gian dối là việc đưa ra thông tin sai sự thật khiến người khác tin tưởng đó là thật và tự nguyện giao tài sản cho người thực hiện hành vi.

>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn tất cả các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư năm 2026.

Đối với các vụ lừa đảo trên môi trường mạng, thủ đoạn thường gặp là dựng lên các câu chuyện giả mạo, tạo lòng tin thông qua mạng xã hội hoặc ứng dụng nhắn tin, thậm chí giả danh người có chức vụ, cơ quan nhà nước hoặc tạo dựng mối quan hệ tình cảm nhằm mục đích chiếm đoạt tiền, tài sản của nạn nhân.

Ví dụ, thời gian gần đây xuất hiện nhiều trường hợp đối tượng chiếm quyền kiểm soát tài khoản Facebook, Zalo của người khác rồi giả làm chủ tài khoản để nhắn tin cho người thân, bạn bè vay tiền gấp hoặc nhờ chuyển khoản với lý do cấp bách. Sau khi nhận được tiền, các đối tượng lập tức chiếm đoạt và cắt liên lạc.

Có thể thấy, việc sử dụng thông tin gian dối để chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người khác.

Lừa đảo online

Do đó, hành vi lừa đảo nói chung và lừa đảo qua mạng nói riêng có thể bị xử lý hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật hình sự.

Cụ thể, Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng có làm việc thứ 7, chủ nhật không? Thời gian làm việc và những lưu ý cần biết

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Lừa đảo online

Như vậy, trường hợp lừa đảo qua mạng với số tiền từ 02 triệu đồng trở lên thì người thực hiện hành vi hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, không phải chỉ khi chiếm đoạt từ 02 triệu đồng mới bị xử lý hình sự. Trong một số trường hợp, dù số tiền dưới mức này, người vi phạm vẫn có thể bị truy cứu nếu thuộc một trong các trường hợp như:

– Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng tiếp tục tái phạm;

– Hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

– Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân và gia đình;

– Đã từng bị kết án về các tội danh liên quan đến chiếm đoạt tài sản như lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng mạng máy tính, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản mà chưa được xóa án tích.

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và số tiền chiếm đoạt, người thực hiện hành vi lừa đảo qua mạng có thể đối mặt với mức án lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân, đồng thời bị phạt tiền đến 100 triệu đồng.

Lừa đảo qua mạng có thể bị xử phạt hành chính đến 02 triệu đồng

Ngoài trách nhiệm hình sự, đối với các trường hợp chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, hành vi lừa đảo qua mạng vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo đó, hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác được quy định xử phạt tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng.

Như vậy, nếu hành vi lừa đảo qua mạng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người thực hiện vẫn có thể bị xử phạt hành chính với mức tối đa lên tới 02 triệu đồng theo quy định hiện hành.

>>> Xem thêm: Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất được thực hiện qua mấy bước?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Lừa đảo online bị phạt bao nhiêu tiền, có bị truy cứu hình sự không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Danh sách văn phòng công chứng hỗ trợ kiểm tra sổ đỏ thật giả tại Hà Nội

>>> Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản năm 2026

>>> Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?

>>> Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?

>>> Chi phí làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư hết bao nhiêu tiền?

>>> Trường hợp nào không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ vẫn được bồi thường?