Hiện nay, trên Sổ đỏ hoặc bản đồ địa chính thường xuất hiện nhiều ký hiệu đất khác nhau khiến không ít người dân cảm thấy khó hiểu, trong đó có ký hiệu CLN. Nhiều người băn khoăn CLN là đất gì, có phải đất ở hay không và liệu có thể chuyển đổi sang đất thổ cư để xây nhà hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. CLN là loại đất gì?
Theo quy định tại mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, CLN là ký hiệu của đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp và thường được thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất trồng cây lâu năm là loại đất được sử dụng để canh tác các loại cây chỉ cần trồng một lần nhưng có thể sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm liên tiếp.
>>> Xem thêm: Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
Một số nhóm cây lâu năm phổ biến gồm:
– Cây công nghiệp lâu năm: Là các loại cây phục vụ sản xuất công nghiệp hoặc phải trải qua chế biến mới đưa vào sử dụng như cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, dừa…
– Cây ăn quả lâu năm: Bao gồm các loại cây như nhãn, bưởi, vải, chôm chôm, sầu riêng, mận…
– Cây dược liệu lâu năm: Là cây phục vụ sản xuất dược phẩm như hồi, quế, sâm, long não…
– Các loại cây lâu năm khác: Gồm cây lấy gỗ, cây bóng mát hoặc cây tạo cảnh quan như xà cừ, bạch đàn, lộc vừng, hoa sữa…
Ngoài việc xác định mục đích sử dụng, pháp luật hiện hành cũng giới hạn diện tích giao đất trồng cây lâu năm đối với cá nhân. Theo khoản 2 Điều 176 Luật Đất đai 2024:
– Đối với khu vực đồng bằng, hạn mức giao đất không vượt quá 10 ha.
– Đối với khu vực trung du, miền núi, diện tích tối đa là 30 ha.

Trong trường hợp được Nhà nước giao bổ sung thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức tối đa là:
– Không quá 05 ha tại xã, phường, thị trấn thuộc đồng bằng.
– Không quá 25 ha tại khu vực trung du, miền núi.
2. Đất CLN có được chuyển lên thổ cư không?
2.1 Đất thổ cư được hiểu như thế nào?
Hiện nay, trong các văn bản pháp luật không có quy định cụ thể về khái niệm “đất thổ cư”. Đây chỉ là cách gọi quen thuộc của người dân để chỉ đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
Theo khoản 1 Điều 171 Luật Đất đai 2024, đất ở là loại đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài, tức không xác định thời hạn sử dụng nhưng không đồng nghĩa với việc sử dụng vĩnh viễn trong mọi trường hợp.
2.2 Đất CLN có chuyển sang đất ở được không?
Hiểu một cách đơn giản, việc “lên thổ cư” đối với đất CLN chính là chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở, phục vụ nhu cầu xây dựng nhà ở hoặc công trình.
Theo điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được phép xin chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất CLN sang đất ở, nhưng phải đáp ứng điều kiện theo quy định.
>>> Có thể bạn quan tâm: Danh sách các Văn phòng công chứng làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại Hà Nội.
Cụ thể, khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở chỉ được xem xét nếu phù hợp với:
– Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
– Quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Bên cạnh đó, Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
UBND cấp tỉnh có quyền quyết định đối với:
– Tổ chức trong nước;
– Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết đối với cá nhân, hộ gia đình là người Việt Nam.
Riêng trường hợp cá nhân xin chuyển đất nông nghiệp sang mục đích thương mại với diện tích từ 0,5 ha trở lên, phải có thêm văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh.
Như vậy, muốn chuyển đất CLN lên thổ cư thì người dân bắt buộc phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Tuy nhiên, việc chấp thuận hay không còn phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất của địa phương trong từng thời kỳ.
Khi có nhu cầu chuyển đổi, người sử dụng đất cần làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, nêu rõ nhu cầu chuyển sang đất ở và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

2.3 Chi phí chuyển đất CLN sang đất ở
(1) Tiền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển từ đất CLN sang đất ở được xác định bằng phần chênh lệch giữa giá trị đất sau và trước khi chuyển mục đích.
Công thức tính như sau:
Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích – Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trước khi chuyển mục đích (nếu có)
Trong đó:
– Tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích được xác định dựa trên diện tích đất và giá đất theo bảng giá hoặc phương pháp xác định giá đất.
– Nếu tiền đất trước khi chuyển mục đích lớn hơn hoặc bằng số tiền sau khi chuyển thì người sử dụng đất không phải nộp thêm.
(2) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Tùy từng địa phương mà mức thu khác nhau nhưng thông thường không quá 100.000 đồng/lần cấp giấy.
(3) Lệ phí trước bạ
Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, lệ phí trước bạ đối với nhà, đất hiện vẫn áp dụng mức 0,5%.
Cách tính: Lệ phí trước bạ = 0,5% × Giá tính lệ phí trước bạ
Trong đó:
Giá tính lệ phí trước bạ = Giá 1m² đất trong bảng giá đất × diện tích đất được cấp sổ
(4) Phí thẩm định hồ sơ
Mức phí này phụ thuộc vào diện tích thửa đất, độ phức tạp của hồ sơ cũng như quy định riêng của từng địa phương.
Ngoài ra, người dân còn có thể phải chi trả thêm một số khoản như phí đo đạc địa chính, trích lục bản đồ địa chính hoặc chi phí liên quan khác.
3. Thủ tục chuyển đất CLN sang đất ở
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Theo Điều 227 Luật Đất đai 2024 và khoản 4 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở (Mẫu số 02c);
– Trích lục địa chính của thửa đất;
– Tờ trình kèm dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu;
– Dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi hoàn thiện đầy đủ giấy tờ, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo địa phương.
Bước 3: Cơ quan chức năng tiếp nhận và xử lý
Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và có thể tiến hành kiểm tra thực địa.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc còn thiếu giấy tờ, người dân sẽ được hướng dẫn bổ sung.
Khi hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi hoàn tất việc nộp các khoản tài chính, cơ quan đăng ký đất đai sẽ cập nhật hồ sơ địa chính, chỉnh lý thông tin và trả kết quả cho người sử dụng đất.
Thời gian giải quyết thông thường không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng tặng cho đối với đất thổ cư được thực hiện thế nào?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Đất CLN có chuyển lên thổ cư được không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?
>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?
>>> Cần lưu ý gì khi ký kết hợp đồng thế chấp nhà đất?
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?
>>> Tín chỉ Carbon là gì? Tín chỉ Carbon hoạt động thế nào?
