Hợp đồng chuyển giao công nghệ là loại hợp đồng đặc thù, chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật dân sự và pháp luật chuyên ngành về khoa học – công nghệ. Trong nhiều trường hợp, các bên lựa chọn công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ nhằm tăng độ an toàn pháp lý, đặc biệt khi giá trị giao dịch lớn hoặc có yếu tố nước ngoài. Tuy nhiên, thời điểm công chứng trong loại hợp đồng này lại phát sinh nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến hiệu lực hợp đồng, nghĩa vụ đăng ký và phân bổ rủi ro pháp lý. Bài viết phân tích vai trò, ý nghĩa và các rủi ro pháp lý xoay quanh thời điểm công chứng trong hợp đồng chuyển giao công nghệ theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

>>> Xem thêm: Chuyện thật: Một sai lầm nhỏ tại văn phòng công chứng khiến bạn mất hàng trăm triệu!

Khung pháp lý điều chỉnh hợp đồng chuyển giao công nghệ

Công chứng hợp đồng

Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017:

“Hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao về việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ.”
— “Khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017”

Về hình thức hợp đồng, pháp luật không bắt buộc mọi hợp đồng chuyển giao công nghệ phải công chứng, trừ trường hợp:

  • Các bên có thỏa thuận;

  • Pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế có quy định khác;

  • Hợp đồng gắn với giao dịch bắt buộc công chứng (ví dụ: góp vốn bằng quyền công nghệ gắn với tài sản phải đăng ký).

Thời điểm công chứng và hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Theo Luật Công chứng 2024:

“Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.”
— “Điều 5 Luật Công chứng 2024”

Tuy nhiên, trong hợp đồng chuyển giao công nghệ, cần phân biệt rõ:

  • Thời điểm công chứng;

  • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực;

  • Thời điểm được phép triển khai, khai thác công nghệ.

Thực tiễn cho thấy, công chứng không đương nhiên làm phát sinh đầy đủ quyền và nghĩa vụ, nếu hợp đồng còn phụ thuộc vào các điều kiện pháp lý khác theo Luật Chuyển giao công nghệ.

Mối quan hệ giữa thời điểm công chứng và nghĩa vụ đăng ký hợp đồng

Trường hợp hợp đồng phải đăng ký

Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017:

“Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
— “Điều 32 Luật Chuyển giao công nghệ 2017”

Trong trường hợp này:

  • Thời điểm công chứng không phải là thời điểm hợp đồng được phép thực hiện;

  • Hợp đồng chỉ được triển khai sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký và được chấp thuận.

Do đó, thời điểm công chứng chỉ có ý nghĩa:

  • Xác lập ý chí của các bên;

  • Làm căn cứ xác định trách nhiệm nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ đăng ký.

>>> Xem thêm: Những câu hỏi nên đặt trước khi ký hợp đồng với dịch vụ làm sổ đỏ

Rủi ro pháp lý nếu nhầm lẫn thời điểm công chứng với thời điểm được phép chuyển giao

Nếu các bên:

  • Triển khai công nghệ ngay sau khi công chứng;

  • Trong khi hợp đồng chưa được đăng ký hoặc chưa được chấp thuận,

Xem thêm:  Thủ tục công chứng hợp đồng, uỷ quyền và chứng nhận chữ ký

thì có thể đối mặt với:

  • Nguy cơ hợp đồng bị đình chỉ thực hiện;

  • Xử phạt vi phạm hành chính;

  • Tranh chấp về chi phí, bồi thường thiệt hại.

Thời điểm công chứng trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài

Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài:

  • Thời điểm công chứng thường gắn với việc xác lập bằng chứng về ý chí và thỏa thuận;

  • Nhưng việc thực hiện hợp đồng còn phụ thuộc vào quy định về kiểm soát công nghệ, an ninh, quốc phòng.

Trong trường hợp này, thời điểm công chứng được sử dụng để:

  • Xác định giao dịch được xác lập trước hay sau khi có thay đổi chính sách quản lý công nghệ;

  • Phân bổ rủi ro nếu hợp đồng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Vai trò của thời điểm công chứng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng công nghệ

Công chứng hợp đồng

Khi phát sinh tranh chấp, Tòa án thường căn cứ vào:

  • Thời điểm công chứng để xác định thời điểm xác lập hợp đồng;

  • So sánh với thời điểm ban hành quyết định quản lý nhà nước;

  • Đánh giá lỗi của các bên trong việc tuân thủ điều kiện pháp lý.

Đặc biệt, trong tranh chấp về:

  • Chậm chuyển giao công nghệ;

  • Không được phép triển khai công nghệ;

  • Yêu cầu bồi thường,

thời điểm công chứng là mốc quan trọng để xác định bên nào phải chịu rủi ro pháp lý.

>>> Xem thêm: Ưu điểm của việc kí Di chúc tại nhà với công chứng viên chuyên nghiệp

Trách nhiệm của công chứng viên khi công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ

Theo Luật Công chứng 2024:

“Công chứng viên có nghĩa vụ giải thích cho người yêu cầu công chứng quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng.”
— “Điều 17 Luật Công chứng 2024”

Trong hợp đồng chuyển giao công nghệ, công chứng viên cần:

  • Lưu ý về nghĩa vụ đăng ký, xin chấp thuận;

  • Giải thích rõ công chứng không thay thế thủ tục chuyên ngành;

  • Tránh để các bên hiểu nhầm về thời điểm phát sinh hiệu lực đầy đủ.

Ví dụ thực tiễn

Một doanh nghiệp ký hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất với đối tác nước ngoài và tiến hành công chứng ngày 05/4. Tuy nhiên, công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao và phải đăng ký. Doanh nghiệp đã triển khai công nghệ ngay sau thời điểm công chứng.

Trong trường hợp này:

  • Thời điểm công chứng không làm phát sinh quyền triển khai công nghệ;

  • Việc triển khai sớm có thể bị xem là vi phạm pháp luật;

  • Thời điểm công chứng chỉ là căn cứ xác định ý chí và trách nhiệm đăng ký.

Một số lưu ý pháp lý quan trọng

  • Không đồng nhất thời điểm công chứng với thời điểm được phép chuyển giao công nghệ;

  • Cần kiểm tra kỹ công nghệ có thuộc diện hạn chế hay không;

  • Nên quy định rõ điều khoản về hiệu lực gắn với việc đăng ký;

  • Công chứng viên cần tăng cường nghĩa vụ giải thích trong hồ sơ.

Xem thêm:  Công chứng hợp đồng

Kết luận

Thời điểm công chứng trong hợp đồng chuyển giao công nghệ mang ý nghĩa pháp lý quan trọng nhưng không phải là mốc duy nhất quyết định hiệu lực và khả năng thực hiện hợp đồng. Việc hiểu đúng mối quan hệ giữa công chứng, đăng ký và chấp thuận chuyên ngành giúp các bên tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có. Tiếp cận thận trọng và toàn diện là điều kiện cần thiết để bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch chuyển giao công nghệ.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đối tượng tham gia, phương thức và mức đóng

>>> Trường hợp người thừa kế bị ép buộc lập văn bản từ chối nhận di sản

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội hướng dẫn công chứng hợp đồng vay tiền giữa cá nhân

>>> Những điều khoản bắt buộc trong hợp đồng mua bán nhà theo luật mới

>>> Lưu ý quan trọng khi làm chứng thực chữ ký để tránh bị từ chối

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá