Trong các giao dịch bảo đảm nghĩa vụ dân sự, hợp đồng thế chấp tài sản giữ vai trò đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho bên nhận thế chấp. Trên thực tế, không ít tranh chấp phát sinh do các bên hiểu chưa đúng về thời điểm công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, dẫn đến nhầm lẫn giữa thời điểm ký kết, thời điểm công chứng và thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý. Việc làm rõ vai trò của thời điểm công chứng có ý nghĩa then chốt trong việc xác định hiệu lực hợp đồng, thứ tự ưu tiên thanh toán và quyền xử lý tài sản bảo đảm.
>>> Xem thêm: Giải pháp công chứng toàn diện cho mọi nhu cầu tại văn phòng công chứng.
1. Khái quát về hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu công chứng

1.1. Hợp đồng thế chấp tài sản là gì
Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
Hợp đồng thế chấp tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên thế chấp dùng tài sản để bảo đảm cho nghĩa vụ dân sự và bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản khi nghĩa vụ không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng.
1.2. Trường hợp hợp đồng thế chấp bắt buộc phải công chứng
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Công chứng 2014 và pháp luật chuyên ngành, hợp đồng thế chấp tài sản phải được công chứng trong các trường hợp:
-
Thế chấp quyền sử dụng đất
-
Thế chấp nhà ở và tài sản gắn liền với đất
-
Thế chấp tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký giao dịch bảo đảm
Việc công chứng trong các trường hợp này là điều kiện về hình thức để hợp đồng có hiệu lực pháp lý.
2. Thời điểm công chứng trong hợp đồng thế chấp tài sản
2.1. Thời điểm công chứng là gì
Thời điểm công chứng là thời điểm công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào hợp đồng thế chấp tài sản sau khi đã kiểm tra đầy đủ điều kiện công chứng theo Luật Công chứng 2014.
Thời điểm này được ghi nhận rõ ràng trong văn bản công chứng và trong sổ công chứng.
2.2. Phân biệt thời điểm ký kết và thời điểm công chứng
Trong thực tế, nhiều hợp đồng thế chấp được các bên ký trước, sau đó mới tiến hành công chứng. Khi đó cần phân biệt:
-
Thời điểm ký kết là thời điểm các bên ký vào dự thảo hợp đồng
-
Thời điểm công chứng là thời điểm hợp đồng được công chứng viên xác nhận hợp pháp
Đối với hợp đồng thế chấp bắt buộc công chứng, thời điểm công chứng có vai trò quyết định đối với hiệu lực pháp lý, không phải thời điểm ký trước đó.
>>> Xem thêm: Nếu bạn muốn hoàn tất giao dịch một cách an toàn, hãy tham khảo Dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu này.
3. Vai trò của thời điểm công chứng trong việc xác lập hiệu lực hợp đồng thế chấp

3.1. Thời điểm công chứng quyết định hiệu lực của hợp đồng thế chấp
Theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014 và các quy định liên quan của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thế chấp tài sản thuộc diện bắt buộc công chứng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều này có nghĩa:
-
Hợp đồng thế chấp chưa được công chứng thì chưa có hiệu lực pháp lý
-
Các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng thế chấp chỉ được xác lập kể từ thời điểm công chứng
-
Việc ký trước hợp đồng không làm phát sinh hiệu lực nếu chưa công chứng
3.2. Hệ quả pháp lý nếu xác định sai thời điểm công chứng
Nếu các bên nhầm lẫn cho rằng hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm ký mà chưa công chứng, có thể dẫn đến:
-
Giao dịch bảo đảm bị tuyên vô hiệu về hình thức
-
Bên nhận thế chấp không được ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản
-
Rủi ro mất quyền bảo đảm khi phát sinh tranh chấp với bên thứ ba
4. Vai trò của thời điểm công chứng trong đăng ký giao dịch bảo đảm
4.1. Mối quan hệ giữa công chứng và đăng ký thế chấp
Đối với hợp đồng thế chấp tài sản phải đăng ký, thời điểm công chứng là cơ sở pháp lý để thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền.
Chỉ sau khi hợp đồng được công chứng hợp pháp thì:
-
Cơ quan đăng ký mới tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp
-
Quyền bảo đảm của bên nhận thế chấp mới được ghi nhận hợp pháp
4.2. Thời điểm công chứng và thứ tự ưu tiên thanh toán
Theo Điều 308 Bộ luật Dân sự 2015, thứ tự ưu tiên thanh toán được xác định căn cứ vào thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm. Trong đó:
-
Thời điểm công chứng là tiền đề để đăng ký
-
Việc chậm công chứng dẫn đến chậm đăng ký
-
Bên nhận thế chấp có thể mất thứ tự ưu tiên nếu có giao dịch bảo đảm khác được đăng ký trước
>>> Xem thêm: Tiện ích vượt trội, chất lượng đảm bảo – đó là điểm mạnh của Dịch vụ công chứng.
5. Vai trò của thời điểm công chứng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp
5.1. Xác định hiệu lực hợp đồng khi có tranh chấp
Khi tranh chấp phát sinh, Tòa án thường căn cứ vào:
-
Thời điểm công chứng hợp đồng thế chấp
-
Việc hợp đồng có đáp ứng điều kiện về hình thức hay không
-
Thời điểm đăng ký thế chấp
Nếu hợp đồng thế chấp chưa được công chứng đúng quy định, Tòa án có thể tuyên hợp đồng vô hiệu.
5.2. Giá trị chứng cứ của hợp đồng thế chấp được công chứng
Theo Luật Công chứng 2014, hợp đồng thế chấp được công chứng có giá trị chứng cứ. Các tình tiết trong hợp đồng không phải chứng minh lại, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên vô hiệu.
Thời điểm công chứng được coi là mốc thời gian pháp lý quan trọng để xác định:
-
Ý chí tự nguyện của các bên
-
Tình trạng pháp lý của tài sản thế chấp
-
Năng lực hành vi dân sự của chủ thể tại thời điểm giao kết
6. Ví dụ minh họa thực tế
Ông A ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm khoản vay cho Ngân hàng B. Hai bên ký hợp đồng ngày 10 tháng 3 nhưng đến ngày 25 tháng 3 mới thực hiện công chứng. Trong thời gian này, ông A tiếp tục ký một hợp đồng thế chấp khác với Ngân hàng C và được công chứng, đăng ký thế chấp trước.
Khi ông A mất khả năng thanh toán, tranh chấp phát sinh về thứ tự ưu tiên xử lý tài sản. Tòa án xác định:
-
Hợp đồng thế chấp với Ngân hàng B chỉ có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 là thời điểm công chứng
-
Ngân hàng C đăng ký thế chấp trước nên được ưu tiên thanh toán
-
Ngân hàng B mất quyền ưu tiên do chậm công chứng và đăng ký
7. Kết luận
Thời điểm công chứng trong hợp đồng thế chấp tài sản giữ vai trò quyết định đối với hiệu lực pháp lý của giao dịch bảo đảm, là căn cứ để đăng ký thế chấp, xác lập quyền ưu tiên và bảo vệ quyền lợi của bên nhận thế chấp khi xảy ra tranh chấp. Việc hiểu đúng và thực hiện đúng quy định về thời điểm công chứng không chỉ giúp hợp đồng thế chấp có hiệu lực hợp pháp mà còn hạn chế tối đa rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện và xử lý tài sản bảo đảm.