Hiện nay, tình trạng quảng cáo sai sự thật trên mạng xã hội ngày càng diễn ra phổ biến và khó kiểm soát. Vậy hành vi quảng cáo sai sự thật trên mạng xã hội sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Quảng cáo sai sự thật là gì?
Khái niệm quảng cáo sai sự thật được quy định tại khoản 7 Điều 109 Luật Thương mại 2005 (số 36/2005/QH11) về các hành vi quảng cáo bị cấm, cụ thể:
“7. Quảng cáo sai sự thật về các nội dung như số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, xuất xứ, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hóa, dịch vụ.”
Bên cạnh đó, khoản 9 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 (số 16/2012/QH13) cũng nêu rõ: quảng cáo sai sự thật là việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về năng lực kinh doanh, khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân; đồng thời gây hiểu sai về các yếu tố như số lượng, chất lượng, giá cả, công dụng, nguồn gốc, nhãn hiệu, bao bì, kiểu dáng, chủng loại, phương thức phục vụ hay thời hạn bảo hành của sản phẩm, dịch vụ đã được công bố.
Trên thực tế, nhiều cá nhân, tổ chức đã đưa ra các nội dung quảng cáo không đúng với bản chất sản phẩm, thậm chí sai lệch hoàn toàn. Nguyên nhân chủ yếu là do các đơn vị quảng cáo chạy theo lợi nhuận, không kiểm chứng thông tin mà chỉ tập trung thu hút khách hàng.

Hệ quả là người tiêu dùng dễ bị dẫn dắt bởi những thông tin sai lệch, từ đó mua phải sản phẩm không phù hợp, chất lượng kém so với quảng cáo.
>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng tặng cho đối với đất thừa kế được thực hiện thế nào?
2. Quảng cáo sai sự thật trên mạng xã hội bị xử phạt thế nào?
2.1. Xử phạt vi phạm hành chính
Khi cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi quảng cáo sai sự thật trên mạng xã hội, sẽ bị xử phạt theo khoản 5 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP với mức phạt cụ thể:
- Phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng đối với hành vi quảng cáo không đúng sự thật hoặc gây nhầm lẫn về năng lực kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ; gây hiểu sai về chất lượng, số lượng, công dụng, giá cả, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, phương thức phục vụ và thời hạn bảo hành của sản phẩm, dịch vụ đã công bố.
Tuy nhiên, một số trường hợp đặc thù sẽ áp dụng mức xử phạt riêng, gồm:
- Quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm có tác dụng như thuốc (khoản 4 Điều 51): phạt từ 30 – 40 triệu đồng;
- Quảng cáo thực phẩm chức năng gây hiểu nhầm như thuốc chữa bệnh (điểm b khoản 4 Điều 52): phạt từ 20 – 30 triệu đồng;
- Quảng cáo sai về thức ăn chăn nuôi, thủy sản hoặc sản phẩm cải tạo môi trường (khoản 1 Điều 60): phạt từ 10 – 15 triệu đồng;
- Quảng cáo giống cây trồng sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn (điểm c khoản 1 Điều 61): phạt từ 05 – 10 triệu đồng.
Ngoài việc bị xử phạt tiền, người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như: gỡ bỏ nội dung quảng cáo sai sự thật, thu hồi sản phẩm liên quan và cải chính thông tin, xin lỗi công khai theo khoản 8 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi so với cá nhân theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.
2.2. Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Không chỉ dừng lại ở xử phạt hành chính, hành vi quảng cáo sai sự thật còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 197 Bộ luật Hình sự 2015 (số 100/2015/QH13).
Cụ thể, người thực hiện hành vi quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ mà đã từng bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về hành vi này nhưng chưa được xóa án tích mà vẫn tiếp tục vi phạm, thì có thể bị:
- Phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng; hoặc
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 05 – 50 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời gian từ 01 – 05 năm.
Như vậy, đối với hành vi quảng cáo sai sự thật trên mạng xã hội, nếu đã bị xử phạt hành chính mà vẫn tiếp tục vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, với mức cao nhất là cải tạo không giam giữ đến 03 năm theo quy định hiện hành.
>>> Xem thêm: Có thể công chứng hợp đồng mua bán nhà đất chung cư ở đâu?
Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Đất giáo dục là gì? Có được mua bán, chuyển nhượng không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Quy trình thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho đất phi nông nghiệp được thực hiện thế nào?
>>> Địa chỉ phòng công chứng ngoài trụ sở không tính thêm phí
>>> Thủ tục công chứng di chúc đối với đất thừa kế được thực hiện thế nào?
>>> Địa chỉ văn phòng dịch thuật công chứng uy tín nhất Hà Nội
>>> Tìm đối tác kinh doanh uy tín, hiệu quả
>>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp kết hôn được nghỉ mấy ngày?
