Khi người nước ngoài nhập cảnh và sinh sống tại Việt Nam, họ chỉ được phép tạm trú trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật. Vậy thời hạn tạm trú của người nước ngoài được quy định cụ thể ra sao? Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ sẽ cùng bạn làm rõ nội dung này trong bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh tại văn phòng công chứng Hà Nội.

1. Trường hợp người nước ngoài đủ điều kiện và được cấp thẻ tạm trú

Căn cứ Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn thẻ tạm trú được cấp tương ứng với mục đích nhập cảnh, dao động từ 01 năm đến 05 năm, nhưng ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Cụ thể như sau:

Thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 05 năm, áp dụng cho các đối tượng:

  • NG3: Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên Hợp Quốc;
  • LV1: Người vào làm việc tại các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
  • LV2: Người làm việc trong các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội;
  • ĐT: Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;
  • DH: Người sang Việt Nam để học tập, thực tập.

Thời hạn tạm trú

Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 03 năm, được cấp cho:

  • NN1: Trưởng văn phòng đại diện hoặc dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • NN2: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế, chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • TT: Người nước ngoài là vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi của người được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2.

>>> Xem thêm: Thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch 2024 thực hiện như thế nào? Người yêu cầu công chứng là ai?

Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm, áp dụng cho:

  • LĐ1: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác);
  • PV1: Phóng viên, nhà báo nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
Xem thêm:  Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất vô hiệu dù đã công chứng

Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể được xem xét cấp mới theo quy định.

2. Thời hạn tạm trú đối với người nước ngoài không có thẻ tạm trú

Theo Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn tạm trú trong trường hợp này được xác định căn cứ vào thời hạn của thị thực.

Cụ thể:

– Thời hạn tạm trú được cấp tương ứng với thời hạn ghi trên thị thực;

– Thời hạn tối đa của từng loại thị thực:

  • SQ, EV: không quá 30 ngày;
  • HN: không quá 03 tháng;
  • (ký hiệu khác): không quá 06 tháng;
  • NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, TT: không quá 12 tháng;
  • LĐ1, LĐ2: không quá 02 năm;
  • ĐT3: không quá 03 năm;
  • LS, ĐT1, ĐT2: không quá 05 năm.

– Trường hợp người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu DL có thời hạn trên 30 ngày thì chỉ được cấp tạm trú 30 ngày và có thể được xem xét gia hạn;

– Người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú thực hiện theo điều ước đó;

–  Đối với công dân các quốc gia được Việt Nam đơn phương miễn thị thực, thời hạn tạm trú được cấp là 15 ngày.

>>> Xem thêm: Mẫu Hợp đồng mua bán xe máy, ô tô cũ cập nhật 2025

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Người nước ngoài ở Việt Nam được phép tạm trú bao lâu?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Xem thêm:  Thời điểm công chứng mua bán nhà đất và rủi ro pháp lý

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Đường dây nóng: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM: 

>>> Phí công chứng giấy ủy quyền cho người thân làm sổ đỏ là bao nhiêu?

>>> Công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất ở đâu?

>>> Di chúc miệng là gì? Lập di chúc miệng có hợp pháp không?

>>> Làm sao để kiểm tra sổ đỏ giả khi sau khi thực hiện cầm cố, thế chấp?

>>> Nghề cộng tác viên là gì? Có bao nhiêu loại nghề cộng tác viên?

>>>  Khi mua nhà tái định cư có bắt buộc phải công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

>>> Khai nhận di sản khi người thừa kế bị mất tích nhiều năm

Đánh giá