Cố ý gây thương tích là hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác và có thể bị xử lý rất nghiêm theo quy định pháp luật. Vậy người thực hiện hành vi này có thể bị phạt tù bao nhiêu năm, tỷ lệ thương tật bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự và cấu thành tội phạm ra sao? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Thủ tục công chứng giấy ủy quyền bao gồm những gì? Thời hạn xét duyệt trong vòng bao lâu?
1. Cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm?
Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), Tội cố ý gây thương tích được chia thành 05 khung hình phạt như sau:
– Khung hình phạt cơ bản: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với trường hợp gây thương tích từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp như dùng hung khí nguy hiểm, dùng a-xít, có tổ chức, có tính chất côn đồ, đối với người yếu thế hoặc người đang thi hành công vụ…
– Khung tăng nặng thứ nhất: Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm khi gây thương tích từ 31% đến 60% hoặc thuộc các trường hợp như phạm tội nhiều lần, tái phạm nguy hiểm, gây thương tích cho nhiều người…
– Khung tăng nặng thứ hai: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi gây thương tích từ 61% trở lên hoặc gây thương tích cho nhiều người với mức độ nghiêm trọng hơn.

– Khung tăng nặng thứ ba: Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm nếu làm chết người, gây biến dạng vùng mặt nghiêm trọng hoặc gây thương tích nặng cho nhiều người.
– Khung tăng nặng thứ tư: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu làm chết từ 02 người trở lên hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Ngoài ra, hành vi chuẩn bị phạm tội như chuẩn bị hung khí, a-xít, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập nhóm nhằm gây thương tích cũng có thể bị xử phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
>>> Xem thêm: Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?
2. Tổn thương bao nhiêu % thì bị truy cứu Tội cố ý gây thương tích?
Căn cứ Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, người thực hiện hành vi cố ý gây thương tích sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:
– Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên;
– Hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp như:
- Sử dụng vũ khí, hung khí nguy hiểm, vật liệu nổ hoặc thủ đoạn gây nguy hiểm;
- Dùng a-xít hoặc hóa chất nguy hiểm;
- Gây thương tích cho người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
- Gây thương tích cho ông bà, cha mẹ, thầy cô hoặc người có công nuôi dưỡng;
- Phạm tội có tổ chức hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Thực hiện hành vi trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án;
- Thuê hoặc được thuê gây thương tích;
- Có tính chất côn đồ;
- Gây thương tích đối với người đang thi hành công vụ.

3. Cấu thành của Tội cố ý gây thương tích
Tội này được xác định dựa trên các yếu tố cấu thành sau:
– Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự và thực hiện hành vi với lỗi cố ý.
– Khách thể: Xâm phạm đến quyền được bảo vệ về sức khỏe của con người.
– Mặt khách quan:
- Có hành vi gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác;
- Hậu quả là tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp luật định;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả xảy ra.
– Mặt chủ quan: Lỗi cố ý, có thể là cố ý trực tiếp hoặc gián tiếp, tức là người thực hiện nhận thức được hành vi và hậu quả nhưng vẫn thực hiện hoặc chấp nhận hậu quả xảy ra.
4. Mức phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích
Trường hợp hành vi chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm vẫn có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.
Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cá nhân có hành vi cố ý gây thương tích có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Đối với tổ chức thực hiện hành vi tương tự, mức phạt sẽ gấp đôi, từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Cố ý gây thương tích: Đi tù bao nhiêu năm?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?
>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?
>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.
>>> Đảng viên có được định cư ở nước ngoài không?
